Bỏ qua menu, vào nội dung chính

Tra lương tối thiểu vùng theo xã, phường mới

Gõ tên xã, phường sau sáp nhập: công cụ ra vùng I-IV, mức lương tháng, giờ đang áp dụng, mức trước đó và trần đóng BHTN. 3.321 đơn vị cấp xã của 34 tỉnh, thành.

Xã, phường

Vùng theo nơi doanh nghiệp, chi nhánh hoạt động, không theo nơi ở của người lao động. Danh mục dùng tên xã, phường MỚI (từ 01/07/2025).

Kết quả

VùngThángGiờTrước 01/01/2026
Vùng I5.310.00025.5004.960.000
Vùng II4.730.00022.7004.410.000
Vùng III4.140.00020.0003.860.000
Vùng IV3.700.00017.8003.450.000

Đơn vị: đồng. Áp dụng từ 01/01/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Chọn xã, phường để biết vùng.

Mức lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026

VùngĐồng/thángĐồng/giờTrước đóTăngTrần BHTNSố xã, phường
Vùng I5.310.00025.5004.960.000+350.000106.200.000440
Vùng II4.730.00022.7004.410.000+320.00094.600.000435
Vùng III4.140.00020.0003.860.000+280.00082.800.000799
Vùng IV3.700.00017.8003.450.000+250.00074.000.0001.647

Căn cứ: Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3 khoản 1. Mức trước đó: Nghị định 74/2024/NĐ-CP, Điều 3 khoản 1, áp dụng 01/07/2024 đến 31/12/2025. Trần BHTN: Luật Việc làm số 74/2025/QH15, Điều 34 khoản 2.

Lương tối thiểu vùng theo tỉnh, thành

Cách công cụ xác định vùng

Theo tên xã, phường mới

Từ 01/07/2025 cả nước còn 3.321 đơn vị cấp xã. Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP liệt kê vùng theo tên đơn vị mới, nên cần gõ tên mới. Tên cũ trước sáp nhập (quận, huyện, xã cũ) không có trong danh mục.

Được nêu tên hoặc còn lại

Mỗi tỉnh có vài dòng "vùng X, gồm các phường..." và một dòng "các xã, phường còn lại". Đơn vị có tên nhận vùng của dòng đó; đơn vị không có tên nhận vùng của dòng còn lại. Kết quả ghi rõ trường hợp nào và số trang Phụ lục.

Nơi doanh nghiệp hoạt động

Vùng áp dụng theo địa bàn của doanh nghiệp, chi nhánh. Nhân viên ở vùng IV làm cho văn phòng ở vùng I hưởng mức vùng I.

Người đang làm giữ mức cũ nếu bị hạ vùng

Người tuyển từ 31/12/2025 trở về trước được giữ mức tối thiểu tại ngày đó nếu mức theo vùng mới thấp hơn (khoản 5 Điều 5).

Không gửi dữ liệu đi đâu. Danh mục tải về trình duyệt, tìm kiếm chạy trên máy bạn.

Nguồn luật: MAXMIN phiên bản 2026-09-27+d45d6ce5, cập nhật 27/09/2026. maxmin.vn

Nguồn dữ liệu

Văn bản
Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tại Điều 3 khoản 1; Phụ lục danh mục địa bàn (bản ký số, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ).
Hiệu lực
Từ 01/01/2026. Mức trước đó theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP, từ 01/07/2024.
Danh mục xã
3.321 đơn vị cấp xã từ 01/07/2025 theo bảng chuyển đổi của Cục Thống kê.
Cập nhật
Đối chiếu văn bản ngày 26/09/2026.

Dữ liệu từ MAXMIN, API cho phần mềm tại maxmin.vn. Giấy phép CC BY 4.0.

Câu hỏi thường gặp

Mức lương tối thiểu vùng hiện nay là bao nhiêu?

Từ ngày 01/01/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP: vùng I 5.310.000 đồng/tháng (25.500 đồng/giờ); vùng II 4.730.000 đồng/tháng (22.700 đồng/giờ); vùng III 4.140.000 đồng/tháng (20.000 đồng/giờ); vùng IV 3.700.000 đồng/tháng (17.800 đồng/giờ). Mức trước đó (Nghị định 74/2024/NĐ-CP, từ 01/07/2024): vùng I 4.960.000, vùng II 4.410.000, vùng III 3.860.000, vùng IV 3.450.000 đồng/tháng.

Làm sao biết xã, phường của tôi thuộc vùng nào sau sáp nhập?

Gõ tên xã, phường mới (sau sắp xếp từ 01/07/2025) vào ô tra cứu, không cần gõ dấu, hoặc chọn tỉnh rồi chọn xã. Danh mục gồm 3.321 đơn vị cấp xã của 34 tỉnh, thành, gán vùng theo Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP: đơn vị được Phụ lục nêu tên nhận vùng của dòng đó, đơn vị không được nêu nhận vùng của mệnh đề "các xã, phường còn lại" của tỉnh.

Cả nước có bao nhiêu xã, phường thuộc mỗi vùng?

Theo danh mục: vùng I 440, vùng II 435, vùng III 799, vùng IV 1.647 đơn vị cấp xã (tổng 3.321).

Lương tối thiểu vùng Hà Nội và TP.HCM thuộc vùng nào?

Không cùng một vùng cho toàn địa bàn. Hà Nội 126 đơn vị: vùng I 104, vùng II 22. TP.HCM 168 đơn vị: vùng I 144, vùng II 14, vùng III 10. Xem bảng từng xã ở trang của từng thành phố.

Áp dụng vùng theo nơi ở của người lao động hay nơi doanh nghiệp hoạt động?

Theo địa bàn nơi người sử dụng lao động hoạt động (Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP). Chi nhánh ở địa bàn nào áp dụng mức của địa bàn đó; doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên nhiều địa bàn thì áp dụng mức cao nhất. Nơi cư trú của người lao động không quyết định vùng.

Xã bị hạ vùng thì người lao động cũ có bị giảm lương tối thiểu không?

Không, với người được tuyển từ 31/12/2025 trở về trước. Khoản 5 Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP buộc người sử dụng lao động tiếp tục áp dụng mức lương tối thiểu tại ngày 31/12/2025 cho những người này nếu mức theo địa bàn mới thấp hơn, cho tới khi Chính phủ có quy định mới.

Trần đóng bảo hiểm thất nghiệp theo vùng là bao nhiêu?

Tiền lương đóng BHTN tối đa bằng 20 lần lương tối thiểu tháng của vùng (Luật Việc làm số 74/2025/QH15, Điều 34 khoản 2): vùng I 106.200.000 đồng, vùng II 94.600.000 đồng, vùng III 82.800.000 đồng, vùng IV 74.000.000 đồng.

Dữ liệu lấy từ đâu, cập nhật khi nào?

Danh mục xã, phường theo vùng lấy từ MAXMIN (maxmin.vn, giấy phép CC BY 4.0), trích bằng máy từ Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP (bản ký số, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ) đối chiếu danh mục đơn vị hành chính của Cục Thống kê; tra ngày 26/09/2026. Mức lương từ Điều 3 của nghị định.

Công cụ liên quan

Xem tất cả công cụ →

Tính lương thực nhận theo vùng: tính lương gross, net và thuế TNCN. Tiền đóng bảo hiểm: tính mức đóng BHXH. Trợ cấp thất nghiệp có trần theo vùng: tính trợ cấp thất nghiệp. Lương tối thiểu theo thời gian: sổ tham số.

Công cụ riêng cho doanh nghiệp