Ba cách tính lãi vay
Dư nợ giảm dần trả gốc đều, lãi tính trên số còn nợ: tổng lãi thấp nhất, kỳ đầu nặng nhất. Trả góp đều giữ số tiền mỗi tháng cố định. Lãi phẳng tính trên số vay ban đầu suốt kỳ, hay gặp ở vay tiêu dùng, mua trả góp.
Cách tính lãi tiết kiệm có kỳ hạn: tiền lãi = tiền gửi x lãi suất năm x số ngày gửi / 365, ví dụ 100 triệu gửi 180 ngày lãi 6%/năm được khoảng 2,96 triệu. Trang còn tính lãi kép khi tái tục, lãi vay theo ba cách trả nợ (dư nợ giảm dần, trả góp đều, lãi phẳng) kèm lịch trả nợ tải Excel. Không lưu số liệu.
| Cách trả | Kỳ đầu trả | Tổng lãi | Tổng phải trả |
|---|---|---|---|
| Dư nợ giảm dần | 9.333.333 | 6.500.000 | 106.500.000 |
| Trả góp đều | 8.884.879 | 6.618.545 | 106.618.545 |
| Lãi phẳng | 9.333.333 | 12.000.000 | 112.000.000 |
Trả góp đều mỗi tháng 8.884.879 đ. Lãi phẳng 12% trên số vay ban đầu tương đương lãi dư nợ giảm dần khoảng 21,5%/năm.
| Kỳ | Gốc | Lãi | Tổng trả | Dư nợ còn lại |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 8.333.333 | 1.000.000 | 9.333.333 | 91.666.667 |
| 2 | 8.333.333 | 916.667 | 9.250.000 | 83.333.334 |
| 3 | 8.333.333 | 833.333 | 9.166.666 | 75.000.001 |
| 4 | 8.333.333 | 750.000 | 9.083.333 | 66.666.668 |
| 5 | 8.333.333 | 666.667 | 9.000.000 | 58.333.335 |
| 6 | 8.333.333 | 583.333 | 8.916.666 | 50.000.002 |
| 7 | 8.333.333 | 500.000 | 8.833.333 | 41.666.669 |
| 8 | 8.333.333 | 416.667 | 8.750.000 | 33.333.336 |
| 9 | 8.333.333 | 333.333 | 8.666.666 | 25.000.003 |
| 10 | 8.333.333 | 250.000 | 8.583.333 | 16.666.670 |
| 11 | 8.333.333 | 166.667 | 8.500.000 | 8.333.337 |
| 12 | 8.333.337 | 83.333 | 8.416.670 | 0 |
| Tổng | 100.000.000 | 6.500.000 | 106.500.000 |
Kết quả tham khảo. Lãi thực tế theo hợp đồng từng ngân hàng: lãi ưu đãi rồi thả nổi, phí trả nợ trước hạn, bảo hiểm khoản vay, quy ước làm tròn.
Dư nợ giảm dần trả gốc đều, lãi tính trên số còn nợ: tổng lãi thấp nhất, kỳ đầu nặng nhất. Trả góp đều giữ số tiền mỗi tháng cố định. Lãi phẳng tính trên số vay ban đầu suốt kỳ, hay gặp ở vay tiêu dùng, mua trả góp.
Cùng con số 12%, lãi phẳng đắt gần gấp đôi. Công cụ quy đổi lãi phẳng ra lãi dư nợ giảm dần tương đương để bạn so sánh đúng giữa các gói vay.
Mỗi kỳ làm tròn tới đồng, chênh lệch dồn vào kỳ cuối để tổng gốc đúng bằng số vay. Tải tệp CSV mở bằng Excel để lập kế hoạch dòng tiền hoặc đối chiếu lịch ngân hàng gửi.
Gửi 6% khi lạm phát 4% thì sức mua chỉ tăng khoảng 1,9%. Vay cũng vậy: lãi thực của khoản vay là lãi danh nghĩa trừ đi lạm phát theo công thức Fisher.
Không gửi số liệu đi đâu. Mọi phép tính chạy trong trình duyệt; số tiền vay, tiền gửi không được lưu hay gửi lên máy chủ.
Lãi suất thực (sau lạm phát) theo công thức Fisher: (1 + lãi danh nghĩa) / (1 + lạm phát) - 1. Ví dụ gửi tiết kiệm 8%/năm khi lạm phát 4% thì lãi thực khoảng 3,85%/năm. Cách tính nhanh 8% - 4% = 4% chỉ gần đúng khi các số nhỏ.
Dư nợ giảm dần: mỗi tháng trả gốc bằng nhau, lãi tính trên số còn nợ nên kỳ đầu trả nhiều nhất rồi giảm dần; tổng lãi thấp nhất. Trả góp đều (niên kim): mỗi tháng trả một số tiền như nhau, đầu kỳ phần lớn là lãi; tổng lãi cao hơn một chút nhưng dễ lên kế hoạch.
Lãi phẳng tính trên số tiền vay ban đầu suốt cả kỳ, dù bạn đã trả bớt gốc. Vay 100 triệu 12 tháng lãi phẳng 12% phải trả 12 triệu tiền lãi, tương đương lãi dư nợ giảm dần khoảng 21%/năm. Công cụ hiện mức lãi thực tế quy đổi này để so sánh.
Tiền gửi có kỳ hạn lĩnh lãi cuối kỳ thường tính theo số ngày thực tế: tiền lãi = tiền gửi x lãi suất năm x số ngày gửi / 365. Gửi 100 triệu, 6%/năm, 180 ngày được khoảng 2.958.904 đồng. Ngân hàng có thể quy ước khác, xem điều khoản sổ tiết kiệm.
Số tiền cuối kỳ = gốc x (1 + r/m) mũ (m x t), trong đó r là lãi năm, m là số lần nhập lãi vào gốc mỗi năm, t là số năm. Tái tục sổ tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng liên tục 1 năm với lãi 12%/năm thì 100 triệu thành khoảng 112,68 triệu.
Trang này không niêm yết lãi suất từng ngân hàng vì biểu lãi đổi theo tuần, theo kỳ hạn và theo kênh gửi (tại quầy hay online). Xem biểu lãi suất trên website của vài ngân hàng bạn định gửi, nhập từng mức vào phần Tiết kiệm để so số tiền lãi thực nhận cùng kỳ hạn, rồi chọn.
Chỉ để tham khảo. Hợp đồng thật có thể có lãi ưu đãi rồi thả nổi, phí trả nợ trước hạn, bảo hiểm khoản vay, cách làm tròn và quy ước ngày khác. Dùng bảng này để so phương án rồi đối chiếu lịch trả nợ ngân hàng gửi.
Mua trả góp: tính trả góp mỗi tháng. Tăng giảm bao nhiêu phần trăm: tính phần trăm. Tính giá bán, điểm hoà vốn trước khi vay vốn kinh doanh: máy tính lợi nhuận và hoà vốn. Cần phần mềm quản lý dòng tiền, công nợ cho doanh nghiệp: giải pháp vận hành nội bộ.
Tư vấn miễn phí
Cần báo giá hoặc lộ trình cho dự án?
Chọn nhu cầu và để lại số - không ràng buộc.