Bỏ qua menu, vào nội dung chính

Lịch âm hôm nay, lịch vạn niên

Xem âm lịch hôm nay và tra cứu can chi, tiết khí, giờ hoàng đạo của từng ngày; lịch âm dương theo tháng và đổi ngày hai chiều. Tính theo giờ Việt Nam.

Hôm nay, thứ tư 30/09/202620/8Ngày 20 tháng Tám năm Bính Ngọ
Ngày
Đinh Mùi
Tháng
Đinh Dậu
Năm
Bính Ngọ
Tiết khí
Thu phân
Tháng âm
Thiếu, 29 ngày

Còn 129 ngày đến Tết Nguyên đán 2027 (thứ bảy 06/02/2027).

T2T3T4T5T6T7CN

Lịch pháp ngày thứ tư 30/09/2026

Giờ hoàng đạo
  • Dần 3-5h
  • Mão 5-7h
  • Tỵ 9-11h
  • Thân 15-17h
  • Tuất 19-21h
  • Hợi 21-23h
Ngày
Kim Đường hoàng đạo
Trực
Khai
Sao tốt
Sao Bích
Sao xấu
Không có trong các sao cơ bản
Xuất hành
Hỷ thần Chính Nam, Tài thần Chính Đông
Tuổi xung
Tân Sửu
Nạp âm
Thiên Hà Thủy
Giờ hắc đạo
Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu

Thông tin theo lịch pháp truyền thống, mang tính tham khảo văn hoá.

Đổi ngày âm dương

20/8/2026Ngày 20 tháng Tám năm Bính Ngọ, ngày Đinh Mùi, tháng Đinh Dậu. Tiết Thu phân.

Ngày lễ âm lịch năm Bính Ngọ 2026

Ngày lễÂm lịchDương lịch
Tết Nguyên đán1/1Thứ Ba 17/02/2026
Rằm tháng Giêng (Tết Nguyên tiêu)15/1Thứ Ba 03/03/2026
Giỗ Tổ Hùng Vương10/3Chủ nhật 26/04/2026
Lễ Phật đản15/4Chủ nhật 31/05/2026
Tết Đoan ngọ5/5Thứ Sáu 19/06/2026
Lễ Vu Lan15/7Thứ Năm 27/08/2026
Tết Trung thu15/8Thứ Sáu 25/09/2026
Ông Công ông Táo23/12Thứ Bảy 30/01/2027
Giao thừa29/12Thứ Sáu 05/02/2027

Tết Nguyên đán và Giỗ Tổ Hùng Vương là ngày nghỉ hưởng lương theo Điều 112 Bộ luật Lao động; lịch nghỉ cụ thể xem ở lịch nghỉ lễ, Tết 2027.

Kiến thức về âm lịch

Âm lịch Việt Nam là lịch gì

Âm lịch dùng ở Việt Nam thực chất là âm dương lịch: tháng tính theo chu kỳ Mặt Trăng, năm được giữ khớp với mùa theo Mặt Trời. Mùng 1 là ngày có trăng mới (điểm sóc), rằm là khoảng giữa tháng khi trăng tròn. Một chu kỳ trăng dài trung bình khoảng 29,53 ngày nên tháng âm có 29 ngày (tháng thiếu) hoặc 30 ngày (tháng đủ).

Mười hai tháng âm chỉ khoảng 354 đến 355 ngày, ngắn hơn năm dương lịch khoảng 11 ngày. Để âm lịch không trôi so với mùa, cứ khoảng ba năm lại có một năm 13 tháng, thêm một tháng nhuận. Vì vậy Tết Nguyên đán luôn rơi vào khoảng cuối tháng 1 đến giữa tháng 2 dương lịch.

Âm lịch Việt Nam tính theo múi giờ UTC+7 (giờ Hà Nội), nên đôi khi lệch một ngày, hiếm hơn là lệch cả tháng, so với âm lịch Trung Quốc tính theo UTC+8.

Thiên can, địa chi và vòng 60 năm

Mỗi năm âm lịch mang một tên can chi ghép từ 10 thiên can (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) và 12 địa chi (Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi). Can và chi cùng tiến một bước mỗi năm, nên sau 60 năm (bội chung nhỏ nhất của 10 và 12) tên năm mới lặp lại.

Cách tính nhanh cho năm dương lịch y: can là phần dư của (y + 6) chia 10, chi là phần dư của (y + 8) chia 12, đếm từ Giáp và từ Tý bắt đầu bằng 0. Ví dụ 2026: (2026 + 6) chia 10 dư 2 là Bính, (2026 + 8) chia 12 dư 6 là Ngọ, nên năm âm lịch 2026 là Bính Ngọ. Tên này áp dụng từ mùng 1 Tết, những ngày tháng 1, tháng 2 dương lịch trước Tết vẫn thuộc năm cũ.

Ngày và tháng âm lịch cũng có tên can chi riêng; tháng Giêng luôn mang chi Dần, can của tháng phụ thuộc can của năm.

Giờ theo 12 địa chi

Ngày xưa một ngày đêm chia làm 12 giờ, mỗi giờ bằng hai tiếng đồng hồ hiện nay và mang tên một địa chi. Giờ Tý bắt đầu từ 23 giờ hôm trước, nên trong cách tính cổ, ngày mới bắt đầu từ 23 giờ.

GiờTừĐếnGiờTừĐến
Tý23:0001:00Ngọ11:0013:00
Sửu01:0003:00Mùi13:0015:00
Dần03:0005:00Thân15:0017:00
Mão05:0007:00Dậu17:0019:00
Thìn07:0009:00Tuất19:0021:00
Tỵ09:0011:00Hợi21:0023:00

24 tiết khí

Tiết khí chia đường đi biểu kiến của Mặt Trời trong một năm thành 24 đoạn, mỗi đoạn 15 độ kinh độ, nên ngày bắt đầu của mỗi tiết gần như cố định theo dương lịch (sai lệch một, hai ngày). Tiết khí dùng trong nông lịch để biết mùa vụ, và dùng trong chính âm lịch: tháng nào không chứa trung khí (12 tiết khí ứng với kinh độ chia hết cho 30 độ) thì là tháng nhuận.

Thứ tự 24 tiết khí bắt đầu từ Xuân phân: Xuân phân, Thanh minh, Cốc vũ, Lập hạ, Tiểu mãn, Mang chủng, Hạ chí, Tiểu thử, Đại thử, Lập thu, Xử thử, Bạch lộ, Thu phân, Hàn lộ, Sương giáng, Lập đông, Tiểu tuyết, Đại tuyết, Đông chí, Tiểu hàn, Đại hàn, Lập xuân, Vũ thủy, Kinh trập.

Bốn mốc quen thuộc: Xuân phân và Thu phân (ngày và đêm dài gần bằng nhau), Hạ chí (ngày dài nhất ở Bắc bán cầu), Đông chí (ngày ngắn nhất). Lập xuân, lập hạ, lập thu, lập đông đánh dấu đầu bốn mùa theo lịch cổ.

Cách đọc ô ngày trên lịch âm dương

  • Số lớn là ngày dương lịch, số nhỏ là ngày âm lịch; ngày mùng 1 ghi kèm tháng âm (ví dụ 1/8) để biết đang ở tháng nào.
  • Tháng có chữ nhuận là tháng nhuận, mang cùng số với tháng liền trước.
  • Dấu tiết khí đánh dấu ngày bắt đầu một tiết mới; ô tô màu là ngày lễ theo âm lịch.
  • Khối lịch pháp dưới ô hôm nay ghi giờ hoàng đạo, ngày hoàng đạo hay hắc đạo, trực, sao, hướng xuất hành và tuổi xung của ngày đang chọn. Thông tin theo lịch pháp truyền thống, mang tính tham khảo văn hoá.

Giờ hoàng đạo tính theo chi của ngày

Lịch pháp truyền thống gán cho 12 giờ trong ngày 12 vị thần trực nhật theo thứ tự Thanh Long, Minh Đường, Thiên Hình, Chu Tước, Kim Quỹ, Kim Đường, Bạch Hổ, Ngọc Đường, Thiên Lao, Huyền Vũ, Tư Mệnh, Câu Trận. Sáu giờ ứng với Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Kim Đường, Ngọc Đường và Tư Mệnh gọi là giờ hoàng đạo, sáu giờ còn lại là giờ hắc đạo.

Giờ khởi đầu Thanh Long phụ thuộc địa chi của ngày, nên hai ngày cách nhau 6 chi (ví dụ ngày Tý và ngày Ngọ) có cùng bộ giờ hoàng đạo.

NgàyGiờ hoàng đạo
Tý, NgọTý (23-1h), Sửu (1-3h), Mão (5-7h), Ngọ (11-13h), Thân (15-17h), Dậu (17-19h)
Sửu, MùiDần (3-5h), Mão (5-7h), Tỵ (9-11h), Thân (15-17h), Tuất (19-21h), Hợi (21-23h)
Dần, ThânTý (23-1h), Sửu (1-3h), Thìn (7-9h), Tỵ (9-11h), Mùi (13-15h), Tuất (19-21h)
Mão, DậuTý (23-1h), Dần (3-5h), Mão (5-7h), Ngọ (11-13h), Mùi (13-15h), Dậu (17-19h)
Thìn, TuấtDần (3-5h), Thìn (7-9h), Tỵ (9-11h), Thân (15-17h), Dậu (17-19h), Hợi (21-23h)
Tỵ, HợiSửu (1-3h), Thìn (7-9h), Ngọ (11-13h), Mùi (13-15h), Tuất (19-21h), Hợi (21-23h)

Ngày hoàng đạo tính theo tháng âm lịch

Ngày cũng có 12 vị thần trực nhật theo cùng thứ tự; vị trí của Thanh Long phụ thuộc tháng âm lịch. Tháng Giêng và tháng Bảy Thanh Long ở ngày Tý, tháng Hai và tháng Tám ở ngày Dần, cứ thế tiến hai chi mỗi tháng.

Tháng âmNgày hoàng đạo (chi của ngày)
Tháng 1, tháng 7Tý (Thanh Long), Sửu (Minh Đường), Thìn (Kim Quỹ), Tỵ (Kim Đường), Mùi (Ngọc Đường), Tuất (Tư Mệnh)
Tháng 2, tháng 8Tý (Tư Mệnh), Dần (Thanh Long), Mão (Minh Đường), Ngọ (Kim Quỹ), Mùi (Kim Đường), Dậu (Ngọc Đường)
Tháng 3, tháng 9Dần (Tư Mệnh), Thìn (Thanh Long), Tỵ (Minh Đường), Thân (Kim Quỹ), Dậu (Kim Đường), Hợi (Ngọc Đường)
Tháng 4, tháng 10Sửu (Ngọc Đường), Thìn (Tư Mệnh), Ngọ (Thanh Long), Mùi (Minh Đường), Tuất (Kim Quỹ), Hợi (Kim Đường)
Tháng 5, tháng 11Tý (Kim Quỹ), Sửu (Kim Đường), Mão (Ngọc Đường), Ngọ (Tư Mệnh), Thân (Thanh Long), Dậu (Minh Đường)
Tháng 6, tháng 12Dần (Kim Quỹ), Mão (Kim Đường), Tỵ (Ngọc Đường), Thân (Tư Mệnh), Tuất (Thanh Long), Hợi (Minh Đường)

12 trực

Mười hai trực (Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế) xoay vòng theo ngày. Trực Kiến rơi vào ngày có địa chi trùng địa chi của tháng tính theo tiết khí: tháng Dần bắt đầu từ tiết Lập xuân, tháng Mão từ Kinh trập, và cứ thế tới tháng Sửu từ Tiểu hàn. Vì vậy ngày giao tiết lặp lại trực của ngày hôm trước.

Một số lịch vạn niên chuyển tháng tiết chậm một ngày ở ngày giao tiết, nên trực của riêng ngày đó có thể khác nhau giữa các lịch. Trang này tính thời điểm giao tiết theo kinh độ Mặt Trời, giờ Việt Nam.

Hỏi đáp

Hôm nay ngày mấy âm lịch?

Hôm nay thứ tư 30/09/2026 là ngày 20 tháng tám năm Bính Ngọ (20/8 âm lịch), ngày Đinh Mùi. Ô đầu trang tự tính lại theo giờ Việt Nam mỗi khi bạn mở.

Giờ hoàng đạo hôm nay là giờ nào?

Hôm nay thứ tư 30/09/2026 là ngày Đinh Mùi; giờ hoàng đạo: Dần (3-5 giờ), Mão (5-7 giờ), Tỵ (9-11 giờ), Thân (15-17 giờ), Tuất (19-21 giờ), Hợi (21-23 giờ). Giờ hoàng đạo tính theo địa chi của ngày, theo lịch pháp truyền thống.

Hôm nay là ngày hoàng đạo hay hắc đạo?

Theo lịch pháp truyền thống, hôm nay thứ tư 30/09/2026 là ngày Kim Đường hoàng đạo, trực Khai, sao Bích trong nhị thập bát tú. Thông tin mang tính tham khảo văn hoá.

Tết âm lịch 2027 là ngày bao nhiêu?

Mùng 1 Tết Đinh Mùi 2027 là thứ bảy 06/02/2027, còn 129 ngày tính từ hôm nay. Lịch nghỉ Tết của người lao động và công chức xem ở trang lịch lao động.

Tết âm lịch 2026 là ngày bao nhiêu dương lịch?

Mùng 1 Tết Bính Ngọ là thứ ba 17/02/2026.

Cách đổi ngày âm sang dương thế nào?

Chọn chiều Âm sang dương ở công cụ đổi ngày, nhập ngày, tháng, năm âm lịch và đánh dấu nếu là tháng nhuận. Kết quả là ngày dương lịch kèm thứ và can chi. Tháng âm chỉ có 29 hoặc 30 ngày, và chỉ năm có tháng nhuận mới có tháng nhuận đó; nhập sai công cụ sẽ báo.

Cách đổi ngày dương sang âm thế nào?

Chọn chiều Dương sang âm và chọn ngày trên lịch. Công cụ trả ngày, tháng, năm âm lịch, cho biết tháng đó có phải tháng nhuận không, kèm can chi ngày, tháng, năm và tiết khí.

Lịch vạn niên là gì?

Lịch vạn niên là lịch tra được ngày âm, dương của nhiều năm, thường kèm can chi và tiết khí. Lịch trên trang này tính bằng thuật toán thiên văn cho bất kỳ năm nào từ 1900 đến 2100, có trang riêng cho từng năm và từng tháng.

Âm lịch Việt Nam có khác âm lịch Trung Quốc không?

Có thể lệch. Âm lịch Việt Nam tính theo giờ Hà Nội (UTC+7), âm lịch Trung Quốc theo giờ Bắc Kinh (UTC+8). Khi thời điểm trăng mới rơi vào khoảng 23 giờ đến 24 giờ giờ Việt Nam, ngày mùng 1 hai nước lệch nhau một ngày. Ví dụ Tết năm 2030: Việt Nam mùng 1 là 02/02/2030, Trung Quốc 03/02/2030. Năm 1985 Tết hai nước lệch nhau gần một tháng.

Tháng nhuận âm lịch là gì?

Năm âm lịch có 12 tháng, khoảng 354 ngày, ngắn hơn năm dương lịch khoảng 11 ngày. Cứ khoảng ba năm lại thêm một tháng nhuận để âm lịch không trôi so với mùa. Tháng nhuận là tháng đầu tiên trong năm không chứa trung khí (một trong 12 điểm kinh độ mặt trời chia hết cho 30 độ), và mang số của tháng liền trước.

Giờ Tý là mấy giờ?

Giờ Tý kéo dài từ 23:00 đến 01:00; mỗi giờ theo địa chi bằng hai tiếng đồng hồ: Sửu 01:00 đến 03:00, Dần 03:00 đến 05:00, và cứ thế tới Hợi 21:00 đến 23:00.

Cách tính năm can chi từ năm dương lịch?

Can là phần dư của (năm + 6) chia 10, chi là phần dư của (năm + 8) chia 12, đếm từ Giáp và Tý bằng 0. Ví dụ năm 2026: can chi là Bính Ngọ. Tên này áp dụng từ mùng 1 Tết, không phải từ 01/01 dương lịch.

Cách tính

Âm lịch tính bằng thuật toán thiên văn của Hồ Ngọc Đức: tìm thời điểm trăng mới (điểm sóc) theo công thức Meeus, xác định tháng nhuận bằng trung khí, tất cả theo giờ Hà Nội (UTC+7). Kết quả được đối chiếu với ngày Tết đã công bố từ 2020 đến 2030 và với các năm âm lịch Việt Nam lệch Trung Quốc (1968, 1985, 2030). Tiết khí tính theo kinh độ mặt trời, sai số vài phút nên ngày bắt đầu một tiết rơi sát nửa đêm có thể lệch một ngày.

Giờ hoàng đạo, ngày hoàng đạo hay hắc đạo, trực, nhị thập bát tú, sao cơ bản (Thiên Đức, Nguyệt Đức, Nguyệt Phá, Nguyệt Kỵ, Tam Nương), hướng xuất hành và tuổi xung tính bằng quy tắc tra bảng của lịch pháp truyền thống theo can chi ngày, tháng âm lịch và tháng tiết khí. Kết quả được đối chiếu với 75 ngày mẫu từ 2024 đến 2027 của lịch vạn niên xemlicham.com; riêng trực của ngày giao tiết, các lịch vạn niên ghi khác nhau và trang theo thời điểm giao tiết thiên văn.

Thông tin theo lịch pháp truyền thống, mang tính tham khảo văn hoá. Dữ liệu tính trên trình duyệt, không gửi đi đâu.

Trao đổi về dự án