Lương cơ sở theo ngày
Lương cơ sở đọc từ sổ tham số theo ngày bạn chọn, nên cùng một hệ số cho ra lương trước và sau mỗi lần điều chỉnh. Khi Chính phủ đổi mức, chỉ cần thêm một mục vào sổ.
Chọn loại viên chức và bậc (hoặc nhập hệ số), thêm các phụ cấp theo quyết định của bạn: công cụ nhân với lương cơ sở tại ngày chọn, trừ bảo hiểm và ra thực lĩnh.
Tỷ lệ phụ cấp ưu đãi, thâm niên theo quyết định của bạn và văn bản hiện hành của ngành; công cụ không tự gán.
Hệ số 2,34 x lương cơ sở 2.530.000đ, áp dụng từ 01/07/2026.
| Lương theo hệ số | 5.920.200đ |
| Phụ cấp chức vụ | 0đ |
| Phụ cấp thâm niên vượt khung | 0đ |
| Phụ cấp thâm niên nghề | 0đ |
| Phụ cấp ưu đãi nghề | 1.776.060đ |
| Tổng thu nhập | 7.696.260đ |
| Trừ BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1% | -621.621đ |
| Thực lĩnh | 7.074.639đ |
2,34 x lương cơ sở 2.530.000đCăn cứ: Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Điều 30 x 2.530.000đ2,34 x 0% x 2.530.000đ(2,34 + 0 + 0) x 2.530.000đ x 0%(2,34 + 0 + 0) x 2.530.000đ x 30%lương + các khoản phụ cấplương + PC chức vụ + PC thâm niên vượt khung + PC thâm niên nghềCăn cứ: Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 31 khoản 1 điểm a5.920.200đ x 8%Căn cứ: Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 33 khoản 1 điểm a; BHXH Việt Nam: Quy định về mức đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/20255.920.200đ x 1,5%Căn cứ: Nghị định 188/2025/NĐ-CP, mức đóng người lao động theo HĐLĐ5.920.200đ x 1%Căn cứ: Luật Việc làm số 74/2025/QH15, Điều 33 khoản 1BHXH + BHYT + BHTN7.696.260đ - 621.621đTính thuế TNCN trên thu nhập này: mở công cụ thuế TNCN.
Lương cơ sở đọc từ sổ tham số theo ngày bạn chọn, nên cùng một hệ số cho ra lương trước và sau mỗi lần điều chỉnh. Khi Chính phủ đổi mức, chỉ cần thêm một mục vào sổ.
Bảng hệ số viên chức loại A0, A1, A2, A3, B theo Nghị định 204/2004. Giáo viên hạng III tiểu học, THCS, THPT thường xếp A1; bạn cũng có thể nhập thẳng hệ số trên quyết định.
Chỉ lương ngạch bậc, phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề phải đóng bảo hiểm. Phụ cấp ưu đãi nghề không đóng.
Mỗi khoản kèm công thức và căn cứ. Xem toàn bộ lương cơ sở, tỷ lệ đóng theo thời gian ở sổ tham số.
Không gửi dữ liệu đi đâu. Mọi phép tính chạy trong trình duyệt.
Nguồn luật: MAXMIN phiên bản 2026-09-27+d45d6ce5, cập nhật 27/09/2026. maxmin.vn
Hệ số lương là con số thể hiện mức lương của một ngạch, bậc so với mức lương cơ sở. Cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang hưởng lương từ ngân sách nhà nước được xếp vào thang, bảng lương có hệ số cho từng bậc; lương tháng bằng hệ số nhân với lương cơ sở.
Doanh nghiệp ngoài nhà nước không bắt buộc dùng hệ số: tiền lương do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động, chỉ cần không thấp hơn lương tối thiểu vùng. Một số công ty vẫn tự xây thang lương theo hệ số để dễ tăng lương theo bậc, nhưng mức nhân không phải lương cơ sở của nhà nước.
Giáo viên hạng III (viên chức loại A1) bậc 3, hệ số 3,00, phụ cấp ưu đãi nghề 30%, thâm niên nghề 10%, lương cơ sở 2.530.000 đồng:
Phụ cấp ưu đãi nghề không tính đóng bảo hiểm nên phần đóng bảo hiểm nhỏ hơn tổng thu nhập. Nhập đúng các tỷ lệ này vào công cụ để ra con số của bạn.
Hệ số bậc 1 và bậc cao nhất của từng loại viên chức theo bảng 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP, nhân với lương cơ sở 2.530.000 đồng:
| Loại | Hệ số bậc 1 | Lương bậc 1 | Hệ số bậc cao nhất | Lương bậc cao nhất |
|---|---|---|---|---|
| A3.1 | 6,20 | 15.686.000 | 8,00 (bậc 6) | 20.240.000 |
| A3.2 | 5,75 | 14.547.500 | 7,55 (bậc 6) | 19.101.500 |
| A2.1 | 4,40 | 11.132.000 | 6,78 (bậc 8) | 17.153.400 |
| A2.2 | 4,00 | 10.120.000 | 6,38 (bậc 8) | 16.141.400 |
| A1 | 2,34 | 5.920.200 | 4,98 (bậc 9) | 12.599.400 |
| A0 | 2,10 | 5.313.000 | 4,89 (bậc 10) | 12.371.700 |
| B | 1,86 | 4.705.800 | 4,06 (bậc 12) | 10.271.800 |
Giáo viên mầm non hạng III xếp A0; giáo viên tiểu học, THCS, THPT hạng III xếp A1, hạng II xếp A2 nhóm 2, hạng I xếp A2 nhóm 1. Chức danh khác xem quyết định xếp lương của bạn; chọn đúng loại và bậc trong công cụ để lấy hệ số.
| Áp dụng từ | Đến | Lương cơ sở |
|---|---|---|
| 01/07/2023 | 30/06/2024 | 1.800.000 đồng |
| 01/07/2024 | 30/06/2026 | 2.340.000 đồng |
| 01/07/2026 | nay | 2.530.000 đồng |
Lương cơ sở tăng thì lương theo hệ số tăng cùng tỷ lệ, vì hệ số không đổi. Công cụ đọc lương cơ sở theo ngày bạn chọn, nên có thể xem lại lương của một tháng trước kỳ điều chỉnh.
Viên chức đủ thời gian giữ bậc và hoàn thành nhiệm vụ được nâng bậc lương thường xuyên: loại A0 trở lên thường 3 năm một bậc, loại B và các ngạch thấp hơn thường 2 năm một bậc, theo quy định về chế độ nâng bậc lương hiện hành. Mỗi lần nâng, hệ số tăng đúng một bước nhảy của loại đó (ví dụ loại A1 mỗi bậc thêm 0,33).
Đã ở bậc cuối cùng của ngạch thì không nâng bậc được nữa mà hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung: đủ thời gian đầu tiên được 5%, sau đó mỗi năm thêm 1%. Khoản này nhập ở ô thâm niên vượt khung của công cụ.
Căn cứ: Nghị định 204/2004/NĐ-CP (bảng 3, hệ số viên chức), Nghị định 161/2026/NĐ-CP (lương cơ sở từ 01/07/2026), Luật Bảo hiểm xã hội 2024 Điều 31 (tiền lương đóng BHXH). Tra ngày 26/09/2026. Tỷ lệ phụ cấp ưu đãi, thâm niên nghề theo quyết định của từng người.
Lương = hệ số lương x lương cơ sở. Lương cơ sở hiện hành là 2.530.000 đồng/tháng (áp dụng từ 01/07/2026). Cộng thêm phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp thâm niên nhà giáo (nếu có), phụ cấp chức vụ; trừ BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1% trên phần lương đóng bảo hiểm. Ví dụ giáo viên hệ số 2,34: lương 5.920.200 đồng.
Tính theo tỷ lệ phần trăm trên (hệ số lương + hệ số phụ cấp chức vụ + phần trăm phụ cấp thâm niên vượt khung quy ra hệ số) nhân lương cơ sở. Tỷ lệ cụ thể theo quyết định của từng người và văn bản hiện hành của ngành; nhập đúng tỷ lệ trên quyết định của bạn.
Tiền lương đóng BHXH của người hưởng lương theo chế độ Nhà nước gồm lương theo ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề (Luật BHXH 2024 Điều 31). Phụ cấp ưu đãi nghề không tính đóng bảo hiểm.
Cán bộ, công chức không thuộc đối tượng đóng BHTN; viên chức và người làm việc theo hợp đồng lao động thì đóng 1%. Bỏ chọn ô đóng BHTN nếu bạn là cán bộ, công chức.
Giáo viên tiểu học, THCS, THPT hạng III xếp viên chức loại A1 (2,34 đến 4,98), hạng II loại A2 nhóm 2 (4,00 đến 6,38), hạng I loại A2 nhóm 1 (4,40 đến 6,78); giáo viên mầm non hạng III loại A0 (2,10 đến 4,89). Chọn loại và bậc trong công cụ để lấy đúng hệ số.
Là con số nhân với lương cơ sở để ra lương tháng của cán bộ, công chức, viên chức theo ngạch, bậc. Ví dụ hệ số 2,34 nhân lương cơ sở 2.530.000 đồng là 5.920.200 đồng/tháng, chưa gồm phụ cấp.
Không bắt buộc. Tiền lương trong doanh nghiệp do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động, không thấp hơn lương tối thiểu vùng. Hệ số và lương cơ sở áp dụng cho khu vực hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Có. Lương cơ sở đọc từ sổ tham số theo ngày bạn chọn. Chọn một ngày trước 01/07/2026 để xem lương theo mức cũ 2.340.000 đồng, hoặc ngày hôm nay để xem mức hiện hành.
Lương cơ sở, tỷ lệ bảo hiểm theo thời gian: sổ tham số. Thuế TNCN: tính thuế TNCN. Lương cả đơn vị: bảng lương. Mẫu: hợp đồng lao động.
Tư vấn miễn phí
Cần báo giá hoặc lộ trình cho dự án?
Chọn nhu cầu và để lại số - không ràng buộc.