Bỏ qua menu, vào nội dung chính
Quay lại
Mức đóng BHXH

Mức đóng BHXH 2026 và tính BHXH, BHYT, BHTN hằng tháng

Mức đóng BHXH 2026 là 32% lương làm căn cứ đóng: người lao động đóng 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%), doanh nghiệp đóng 21,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%). Nhập lương để ra số tiền từng bên, hoặc chuyển sang BHXH tự nguyện nếu bạn không có hợp đồng lao động. Phép tính chạy trong trình duyệt.

Đầu vào

Trần BHXH/BHYT: 50.600.000đ (chung mọi vùng). Trần BHTN: 106.200.000đ (vùng I). Lương trên hai mức này chỉ đóng tính trên phần bằng trần.
Chưa biết vùng: tra vùng theo xã, phường.

Kết quả

Tổng tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN mỗi tháng (cả hai bên)4.800.000 đTương đương 32.0% lương làm căn cứ đóng (chưa vượt trần)

Người lao động đóng (10.5%)

BHXH 8.0%1.200.000
BHYT 1.5%225.000
BHTN 1.0%150.000
1.575.000 đ

Doanh nghiệp đóng (21.5%)

Hưu trí - tử tuất 14%2.100.000
Ốm đau - thai sản 3%450.000
Tai nạn LĐ - bệnh nghề nghiệp 0.5%75.000
BHYT 3%450.000
BHTN 1%150.000
3.225.000 đ
Doanh nghiệp còn phải đóng 2% kinh phí công đoàn (khoản riêng, không thuộc BHXH/BHYT/BHTN), kể cả khi chưa có công đoàn cơ sở; công cụ không tính khoản này vào tổng ở trên.

* Bên bắt buộc: người lao động đóng 10.5%, người sử dụng lao động đóng 21.5%, tổng 32.0%. Trần BHXH/BHYT 50.600.000đ (20 lần mức tham chiếu, chung mọi vùng), trần BHTN theo vùng đã chọn (20 lần lương tối thiểu vùng), hiện là 106.200.000đ cho vùng I. Bên tự nguyện: 22% mức thu nhập tự chọn, chỉ vào quỹ hưu trí - tử tuất. Kết quả mang tính tham khảo.

Bảng tính này ra con số bằng đường nào

Trình tự tính toán

Chế độ bắt buộc: công cụ lấy lương bạn nhập, chặn ở hai mức trần khác nhau cho BHXH/BHYT và cho BHTN, rồi nhân với tỷ lệ phần trăm của từng bên. Chế độ tự nguyện: công cụ nhân thẳng mức thu nhập bạn tự chọn với tỷ lệ hai mươi hai phần trăm, sau khi chặn trong khoảng thấp nhất và cao nhất cho phép.

Lúc nào cần dùng

HR hoặc kế toán muốn ước tính nhanh chi phí bảo hiểm khi tuyển người mới. Người lao động muốn biết doanh nghiệp đang đóng bao nhiêu cho mình ngoài phần lương thực nhận. Người tự do, buôn bán nhỏ muốn biết đóng BHXH tự nguyện mỗi tháng hết bao nhiêu tiền.

Ba chỗ dễ nhầm

Kinh phí công đoàn hai phần trăm là khoản riêng, không thuộc ba loại bảo hiểm nói trên. BHXH tự nguyện không có bảo hiểm y tế hay bảo hiểm thất nghiệp đi kèm như bảo hiểm bắt buộc. Hai mức trần của bảo hiểm bắt buộc khác nhau: trần bảo hiểm xã hội và y tế theo mức tham chiếu, trần bảo hiểm thất nghiệp theo lương tối thiểu vùng, cao hơn nhiều.

Điều công cụ này không làm

Công cụ không tính mức hỗ trợ của Nhà nước cho người đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vì các nguồn hiện có đưa ra tỷ lệ khác nhau tuỳ quy định áp dụng; không tính kinh phí công đoàn; không thay thế được bảng lương chính thức theo hợp đồng lao động thực tế.

Con số lương bạn nhập không rời trình duyệt. Toàn bộ phép tính chạy bằng JavaScript trong trình duyệt; số liệu bạn nhập không được gửi lên máy chủ nào và không được lưu lại sau khi đóng trang.

Nguồn luật: MAXMIN phiên bản 2026-09-27+d45d6ce5, cập nhật 27/09/2026. maxmin.vn

Cách tính mức đóng BHXH, BHYT, BHTN

  1. Xác định lương làm căn cứ đóng, chặn ở trần BHXH/BHYT (50.600.000đ) và trần BHTN riêng theo vùng (106.200.000đ cho vùng I) nếu lương vượt trần.
  2. Người lao động đóng 8.0% BHXH + 1.5% BHYT + 1.0% BHTN, tổng 10.5%.
  3. Doanh nghiệp đóng 17.5% BHXH (gồm 3 quỹ nhỏ) + 3% BHYT + 1% BHTN, tổng 21.5%.
  4. BHXH tự nguyện (không hợp đồng lao động): 22% x mức thu nhập tự chọn, trong khoảng 1.500.000đ (năm 2026) đến 50.600.000đ.

Câu hỏi thường gặp

Mỗi tháng người lao động và doanh nghiệp phải đóng BHXH, BHYT, BHTN bao nhiêu phần trăm?

Tổng cộng 32% lương làm căn cứ đóng: người lao động đóng 10,5% (BHXH 8% + BHYT 1,5% + BHTN 1%), người sử dụng lao động đóng 21,5% (BHXH 17,5% + BHYT 3% + BHTN 1%). Khoản này trừ hoặc đóng thêm hằng tháng, không phải đóng một lần.

17,5% BHXH bên doanh nghiệp gồm những quỹ nào?

Ba quỹ nhỏ: 14% vào quỹ hưu trí - tử tuất, 3% vào quỹ ốm đau - thai sản, 0.5% vào quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp. Người lao động không đóng vào ba quỹ này, chỉ đóng phần hưu trí - tử tuất 8% theo cách tính riêng của mình.

Trần đóng bảo hiểm áp dụng cho cả doanh nghiệp lẫn người lao động thế nào?

Cùng một mức trần cho cả hai bên vì hai bên đóng trên cùng một mức lương làm căn cứ: trần BHXH và BHYT là 20 lần mức tham chiếu, trần BHTN là 20 lần lương tối thiểu vùng. Lương trên hai mức này thì cả người lao động lẫn doanh nghiệp chỉ đóng tính trên phần bằng trần, phần vượt trần không phải đóng thêm ở cả hai phía.

Kinh phí công đoàn 2% có tính vào bảo hiểm không?

Không. Kinh phí công đoàn là khoản riêng doanh nghiệp đóng cho tổ chức Công đoàn theo Luật Công đoàn 2024, kể cả khi chưa có công đoàn cơ sở, tách biệt với BHXH, BHYT, BHTN. Công cụ này không tính khoản đó vào tổng bảo hiểm để tránh gây nhầm 21,5% thành 23,5%.

BHXH tự nguyện khác BHXH bắt buộc thế nào?

BHXH tự nguyện dành cho người không có quan hệ lao động (tự do, buôn bán nhỏ...), chỉ đóng vào quỹ hưu trí - tử tuất với tỷ lệ 22% trên mức thu nhập tháng do chính người tham gia tự chọn, không có phần BHYT hay BHTN đi kèm và không có người sử dụng lao động đóng thêm. Muốn có BHYT phải mua riêng theo diện hộ gia đình.

Mức thu nhập tự chọn để đóng BHXH tự nguyện nằm trong khoảng nào?

Thấp nhất bằng chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn: 1.500.000đ/tháng suốt năm 2026 (mức đóng thấp nhất tương ứng khoảng 330.000đ/tháng), tăng lên 2.200.000đ/tháng từ năm 2027 đến 2030 theo Nghị định 351/2025/NĐ-CP (mức đóng thấp nhất tương ứng khoảng 484.000đ/tháng). Cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu, cùng con số với trần đóng BHXH/BHYT bắt buộc. Hãy đối chiếu thông báo của cơ quan Bảo hiểm xã hội cho năm bạn đóng.

Đóng BHXH tự nguyện có được Nhà nước hỗ trợ tiền không?

Có hỗ trợ một phần theo diện hộ nghèo, cận nghèo, dân tộc thiểu số hoặc đối tượng khác, nhưng tỷ lệ hỗ trợ cụ thể từng diện có thay đổi giữa các quy định gần đây nên công cụ này không đưa ra con số cố định để tránh sai. Bạn nên hỏi trực tiếp cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi đăng ký để biết mức hỗ trợ áp dụng cho mình.

Kết quả công cụ này có dùng để lập bảng lương chính thức được không?

Không nên dùng làm căn cứ pháp lý duy nhất. Đây là số tính theo tỷ lệ phần trăm công khai áp dụng chung, mức lương làm căn cứ đóng thực tế của từng người phải theo đúng hợp đồng lao động và quy định về mức lương tối thiểu vùng, thang bảng lương của từng doanh nghiệp.

Công cụ liên quan

Xem tất cả công cụ →

Công cụ riêng cho doanh nghiệp