Bỏ qua menu, vào nội dung chính

Cách tính lương làm thêm giờ ngày thường, Chủ nhật, ngày lễ, ban đêm

Nhập lương và số giờ làm thêm theo từng loại ngày. Công cụ áp mức 150%, 200%, 300%, phụ cấp làm đêm theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020, cảnh báo khi vượt giới hạn giờ.

Lương và giờ làm thêm

Lương giờ: 48.077đ. Ngày công chuẩn từng tháng xem ở lịch lao động.

Kết quả

Tiền làm thêm giờ1.692.310đ
LoạiGiờMứcTiền
Ngày thường10150%721.155đ
Nghỉ hằng tuần8200%769.232đ
Ngày thường, đêm2210%201.923đ
Cộng201.692.310đ
Cách tính từng bước (tham số tại 30/09/2026)
  1. Làm thêm ngày thường721.155đ
    48.077đ x 150% x 10 giờCăn cứ: Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 98 khoản 1, 2, 3; Điều 106; Điều 107 khoản 2, 3; Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Điều 55, 56, 57 khoản 1; Hệ thống pháp luật: Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP (trích nguyên văn)
  2. Làm thêm ngày nghỉ hằng tuần769.232đ
    48.077đ x 200% x 8 giờ
  3. Làm thêm ngày thường, ban đêm201.923đ
    48.077đ x 210% x 2 giờ

Mức ở đây là mức tối thiểu tại 30/09/2026; công ty có thể trả cao hơn theo thoả thuận hoặc quy chế lương.

Tiền làm thêm giờ đúng luật

Ba mức theo loại ngày

Ngày thường ít nhất 150%, ngày nghỉ hằng tuần 200%, ngày lễ, Tết và ngày nghỉ có hưởng lương 300%. Ngày nghỉ hằng tuần là ngày công ty quy định, không nhất thiết là Chủ nhật.

Làm thêm ban đêm

Từ 22 giờ đến 6 giờ, mỗi giờ làm thêm được cộng 30% phụ cấp làm đêm và 20% tiền lương giờ ban ngày của ngày đó, nên thành 200% hoặc 210% ngày thường, 270% ngày nghỉ, 390% ngày lễ.

Giới hạn giờ

Không quá 40 giờ một tháng, 200 giờ một năm (300 giờ với một số ngành). Công cụ cảnh báo khi tổng giờ nhập vượt giới hạn tháng.

Mọi mức có căn cứ

Các mức lấy từ sổ tham số: Điều 98, 106, 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 55 đến 57 Nghị định 145/2020.

Không gửi dữ liệu đi đâu. Lương và giờ làm chỉ được tính trong trình duyệt.

Câu hỏi thường gặp

Cách tính lương làm thêm giờ?

Tiền lương làm thêm = tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x mức hưởng x số giờ làm thêm. Mức ít nhất: 150% ngày thường, 200% ngày nghỉ hằng tuần, 300% ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương (khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019). Lương giờ = lương tháng chia số ngày công chuẩn, chia số giờ làm mỗi ngày.

Cách tính lương làm thêm giờ ngày chủ nhật?

Nếu Chủ nhật là ngày nghỉ hằng tuần của bạn, mỗi giờ làm thêm được ít nhất 200% lương giờ. Công ty chọn ngày nghỉ hằng tuần khác (ví dụ thứ Hai) thì Chủ nhật là ngày làm việc bình thường, làm quá giờ mới tính 150%.

Cách tính tiền lương làm thêm giờ ngày lễ?

Ít nhất 300% lương giờ cho mỗi giờ làm vào ngày lễ, Tết. Người hưởng lương theo ngày còn được trả thêm tiền lương của chính ngày lễ đó, vì ngày lễ là ngày nghỉ hưởng nguyên lương (điểm c khoản 1 Điều 98).

Cách tính lương làm thêm giờ ban đêm?

Làm thêm từ 22 giờ đến 6 giờ sáng: lương giờ x (mức làm thêm + 30% + 20% x mức ban ngày của ngày đó) theo Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Ngày thường 200% nếu ban ngày không làm thêm, 210% nếu ban ngày đã làm thêm; ngày nghỉ hằng tuần 270%; ngày lễ, Tết 390%.

Lương làm thêm giờ có tính thuế TNCN không?

Phần tiền lương làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc trong giờ bình thường được miễn thuế thu nhập cá nhân; phần tương ứng với lương giờ bình thường vẫn chịu thuế. Ví dụ lương giờ 50.000 đồng, làm thêm ngày thường được 75.000 đồng mỗi giờ thì 25.000 đồng được miễn. Doanh nghiệp cần bảng kê giờ làm thêm để chứng minh.

Được làm thêm tối đa bao nhiêu giờ?

Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong một ngày, không quá 40 giờ trong một tháng và không quá 200 giờ trong một năm; một số ngành, công việc theo khoản 3 Điều 107 được làm đến 300 giờ một năm. Làm thêm phải được người lao động đồng ý.

Công cụ liên quan

Xem tất cả công cụ →

Lương theo ngày công: tính lương ngày công. Thuế TNCN, lương Gross sang Net: tính thuế TNCN. Lịch nghỉ lễ, ngày công chuẩn: lịch lao động. Bảng lương cả công ty: bảng lương.

Công cụ riêng cho doanh nghiệp