Ba mức theo loại ngày
Ngày thường ít nhất 150%, ngày nghỉ hằng tuần 200%, ngày lễ, Tết và ngày nghỉ có hưởng lương 300%. Ngày nghỉ hằng tuần là ngày công ty quy định, không nhất thiết là Chủ nhật.
Nhập lương và số giờ làm thêm theo từng loại ngày. Công cụ áp mức 150%, 200%, 300%, phụ cấp làm đêm theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020, cảnh báo khi vượt giới hạn giờ.
| Loại | Giờ | Mức | Tiền |
|---|---|---|---|
| Ngày thường | 10 | 150% | 721.155đ |
| Nghỉ hằng tuần | 8 | 200% | 769.232đ |
| Ngày thường, đêm | 2 | 210% | 201.923đ |
| Cộng | 20 | 1.692.310đ |
48.077đ x 150% x 10 giờCăn cứ: Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 98 khoản 1, 2, 3; Điều 106; Điều 107 khoản 2, 3; Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Điều 55, 56, 57 khoản 1; Hệ thống pháp luật: Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP (trích nguyên văn)48.077đ x 200% x 8 giờ48.077đ x 210% x 2 giờMức ở đây là mức tối thiểu tại 30/09/2026; công ty có thể trả cao hơn theo thoả thuận hoặc quy chế lương.
Ngày thường ít nhất 150%, ngày nghỉ hằng tuần 200%, ngày lễ, Tết và ngày nghỉ có hưởng lương 300%. Ngày nghỉ hằng tuần là ngày công ty quy định, không nhất thiết là Chủ nhật.
Từ 22 giờ đến 6 giờ, mỗi giờ làm thêm được cộng 30% phụ cấp làm đêm và 20% tiền lương giờ ban ngày của ngày đó, nên thành 200% hoặc 210% ngày thường, 270% ngày nghỉ, 390% ngày lễ.
Không quá 40 giờ một tháng, 200 giờ một năm (300 giờ với một số ngành). Công cụ cảnh báo khi tổng giờ nhập vượt giới hạn tháng.
Các mức lấy từ sổ tham số: Điều 98, 106, 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 55 đến 57 Nghị định 145/2020.
Không gửi dữ liệu đi đâu. Lương và giờ làm chỉ được tính trong trình duyệt.
Tiền lương làm thêm = tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x mức hưởng x số giờ làm thêm. Mức ít nhất: 150% ngày thường, 200% ngày nghỉ hằng tuần, 300% ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương (khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019). Lương giờ = lương tháng chia số ngày công chuẩn, chia số giờ làm mỗi ngày.
Nếu Chủ nhật là ngày nghỉ hằng tuần của bạn, mỗi giờ làm thêm được ít nhất 200% lương giờ. Công ty chọn ngày nghỉ hằng tuần khác (ví dụ thứ Hai) thì Chủ nhật là ngày làm việc bình thường, làm quá giờ mới tính 150%.
Ít nhất 300% lương giờ cho mỗi giờ làm vào ngày lễ, Tết. Người hưởng lương theo ngày còn được trả thêm tiền lương của chính ngày lễ đó, vì ngày lễ là ngày nghỉ hưởng nguyên lương (điểm c khoản 1 Điều 98).
Làm thêm từ 22 giờ đến 6 giờ sáng: lương giờ x (mức làm thêm + 30% + 20% x mức ban ngày của ngày đó) theo Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Ngày thường 200% nếu ban ngày không làm thêm, 210% nếu ban ngày đã làm thêm; ngày nghỉ hằng tuần 270%; ngày lễ, Tết 390%.
Phần tiền lương làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc trong giờ bình thường được miễn thuế thu nhập cá nhân; phần tương ứng với lương giờ bình thường vẫn chịu thuế. Ví dụ lương giờ 50.000 đồng, làm thêm ngày thường được 75.000 đồng mỗi giờ thì 25.000 đồng được miễn. Doanh nghiệp cần bảng kê giờ làm thêm để chứng minh.
Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong một ngày, không quá 40 giờ trong một tháng và không quá 200 giờ trong một năm; một số ngành, công việc theo khoản 3 Điều 107 được làm đến 300 giờ một năm. Làm thêm phải được người lao động đồng ý.
Lương theo ngày công: tính lương ngày công. Thuế TNCN, lương Gross sang Net: tính thuế TNCN. Lịch nghỉ lễ, ngày công chuẩn: lịch lao động. Bảng lương cả công ty: bảng lương.
Tư vấn miễn phí
Cần báo giá hoặc lộ trình cho dự án?
Chọn nhu cầu và để lại số - không ràng buộc.