Lãi phẳng trông rẻ hơn
Lãi phẳng tính trên số vay ban đầu suốt kỳ hạn, kể cả khi bạn đã trả gần hết gốc. Cùng con số 12%/năm, lãi phẳng 12 tháng đắt gần gấp đôi lãi trên dư nợ giảm dần. So sánh bằng cột lãi suất thực tế.
Nhập giá, trả trước, số tháng và lãi suất trong hợp đồng. Công cụ ra số phải trả từng kỳ, tổng lãi, phí và lãi suất thực tế tương đương, tải lịch trả về Excel.
Phí hồ sơ, phí chuyển đổi và bảo hiểm tính một lần trên số tiền trả góp, nộp khi ký hợp đồng. Lấy đúng các mức ghi trong hợp đồng hoặc bảng phí của bên cho vay.
Tiền trả giảm dần tới 1.184.163đ ở tháng cuối. Lãi suất thực tế tương đương là mức lãi trên dư nợ giảm dần cho cùng dòng tiền, đã tính phí; lãi hiệu dụng cả năm 19,56%.
| Cách tính | Tháng đầu | Tổng lãi | Lãi thực tế |
|---|---|---|---|
| Gốc đều, lãi giảm dần | 1.376.667đ | 1.365.000đ | 18% |
| Lãi phẳng | 1.376.667đ | 2.520.000đ | 31,72% |
| Trả góp 0% | 1.166.667đ | 0đ | 0% |
Cùng lãi suất danh nghĩa và phí; dòng trả góp 0% bỏ qua lãi suất.
| Kỳ | Gốc | Lãi | Phí | Phải trả | Dư nợ còn lại |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 1.166.667đ | 210.000đ | 0đ | 1.376.667đ | 12.833.333đ |
| 2 | 1.166.667đ | 192.500đ | 0đ | 1.359.167đ | 11.666.666đ |
| 3 | 1.166.667đ | 175.000đ | 0đ | 1.341.667đ | 10.499.999đ |
| 4 | 1.166.667đ | 157.500đ | 0đ | 1.324.167đ | 9.333.332đ |
| 5 | 1.166.667đ | 140.000đ | 0đ | 1.306.667đ | 8.166.665đ |
| 6 | 1.166.667đ | 122.500đ | 0đ | 1.289.167đ | 6.999.998đ |
| 7 | 1.166.667đ | 105.000đ | 0đ | 1.271.667đ | 5.833.331đ |
| 8 | 1.166.667đ | 87.500đ | 0đ | 1.254.167đ | 4.666.664đ |
| 9 | 1.166.667đ | 70.000đ | 0đ | 1.236.667đ | 3.499.997đ |
| 10 | 1.166.667đ | 52.500đ | 0đ | 1.219.167đ | 2.333.330đ |
| 11 | 1.166.667đ | 35.000đ | 0đ | 1.201.667đ | 1.166.663đ |
| 12 | 1.166.663đ | 17.500đ | 0đ | 1.184.163đ | 0đ |
| Cộng | 14.000.000đ | 1.365.000đ | 0đ | 15.365.000đ |
Lãi phẳng tính trên số vay ban đầu suốt kỳ hạn, kể cả khi bạn đã trả gần hết gốc. Cùng con số 12%/năm, lãi phẳng 12 tháng đắt gần gấp đôi lãi trên dư nợ giảm dần. So sánh bằng cột lãi suất thực tế.
Phí chuyển đổi, phí hồ sơ, bảo hiểm khoản vay và phí thu hộ hằng tháng là chi phí thật. Công cụ gộp tất cả vào dòng tiền để ra một con số lãi suất so sánh được giữa các gói.
Mỗi kỳ làm tròn tới đồng, phần lệch dồn vào kỳ cuối để tổng gốc đúng bằng số tiền trả góp. Lịch của bên cho vay có thể lệch vài đồng do cách làm tròn và số ngày thực tế trong tháng.
Vay mua nhà, mua xe theo kiểu trả góp đều (niên kim), xem thêm lãi tiết kiệm và lãi kép ở công cụ tính lãi vay.
Không gửi dữ liệu đi đâu. Mọi phép tính và tệp Excel sinh ngay trong trình duyệt.
Lãi phẳng: lãi mỗi tháng = số tiền trả góp x lãi suất tháng, cố định suốt kỳ. Gốc đều, lãi giảm dần: lãi tháng = dư nợ còn lại x lãi suất tháng, giảm dần khi trả bớt gốc. Lãi suất tháng = lãi suất năm chia 12. Ví dụ vay 12 triệu trong 12 tháng, 12%/năm: lãi phẳng mỗi tháng 120.000 đồng, tổng lãi 1.440.000; gốc đều lãi giảm dần tổng lãi 780.000.
Lãi suất thực tế tương đương là mức lãi dư nợ giảm dần cho ra cùng dòng tiền bạn thật sự trả, kể cả phí. Lãi phẳng 12%/năm trong 12 tháng tương đương khoảng 21,46%/năm tính trên dư nợ giảm dần. Công cụ tính con số này bằng phương pháp dòng tiền chiết khấu (IRR), như cách tính lãi suất hiệu dụng của ngân hàng.
Trả góp 0% là không tính lãi trên số tiền trả góp, nhưng bên bán hoặc ngân hàng thường thu phí chuyển đổi trả góp, phí hồ sơ hoặc bảo hiểm khoản vay. Ví dụ trả góp 0% 12 triệu trong 12 tháng với phí chuyển đổi 3% (360.000 đồng) tương đương lãi khoảng 5,66%/năm. Nhập các khoản phí vào công cụ để thấy chi phí thật.
Trả góp là mua hàng hoặc vay tiền rồi trả dần thành nhiều kỳ, thường theo tháng, mỗi kỳ gồm một phần tiền gốc và tiền lãi. Có hai cách tính lãi phổ biến: lãi phẳng (tính trên số vay ban đầu) và lãi trên dư nợ giảm dần (tính trên số còn nợ).
Nhập giá máy, số tiền hoặc phần trăm trả trước, số tháng và lãi suất trong hợp đồng. Công cụ ra số phải trả mỗi tháng, tổng lãi, tổng phí và số tiền chênh so với mua trả thẳng. Hợp đồng ghi lãi theo tháng thì chọn đơn vị %/tháng.
Số kỳ còn lại nằm trong ứng dụng hoặc tổng đài của công ty tài chính cho vay; ALODEV không truy cập được dữ liệu hợp đồng. Nếu biết ngày trả kỳ đầu và số kỳ, dùng công cụ tính ngày để đếm số tháng đã qua, rồi đối chiếu cột dư nợ trong lịch trả của công cụ này.
Vay ngân hàng, lãi tiết kiệm: tính lãi vay và tiết kiệm. Phần trăm giảm giá, tăng giá: tính phần trăm. Đếm số tháng đã trả: tính ngày.
Tư vấn miễn phí
Cần báo giá hoặc lộ trình cho dự án?
Chọn nhu cầu và để lại số - không ràng buộc.