Trừ thời gian đóng BHTN
Phần lớn người làm công ty từ 2009 tới nay đã đóng bảo hiểm thất nghiệp suốt quá trình làm việc, nên trợ cấp thôi việc bằng 0; quyền lợi của thời gian này nằm ở trợ cấp thất nghiệp.
Nhập ngày vào làm, ngày nghỉ, số tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp và lương 6 tháng gần nhất. Công cụ trừ thời gian đóng BHTN, làm tròn tháng lẻ và ra số tiền theo Bộ luật Lao động 2019.
Thời gian làm việc: 21 năm 6 tháng (258 tháng).
258 tháng làm việc >= 12 tháng?Căn cứ: Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 46 khoản 1, 2, 3; Điều 47 khoản 1; Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Điều 8 khoản 3, khoản 5; Hệ thống pháp luật: Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP (trích nguyên văn)258 - 120 tháng đóng BHTN11 năm, lẻ 6 tháng (lẻ đến 6 tháng tính 1/2 năm, trên 6 tháng tính 1 năm)(15.000.000đ + 15.000.000đ + 15.000.000đ + 15.000.000đ + 15.000.000đ + 15.000.000đ) / 611,5 năm x 0,515.000.000đ x 5,75 thángƯớc tính theo luật tại ngày nghỉ 30/09/2026. Thời gian làm việc thực tế gồm cả thời gian thử việc, nghỉ hưởng BHXH, nghỉ có lương (Điều 8 Nghị định 145/2020); công ty có thể trả cao hơn theo thoả thuận.
Phần lớn người làm công ty từ 2009 tới nay đã đóng bảo hiểm thất nghiệp suốt quá trình làm việc, nên trợ cấp thôi việc bằng 0; quyền lợi của thời gian này nằm ở trợ cấp thất nghiệp.
Tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 6 tháng tính nửa năm, trên 6 tháng tính một năm. Công cụ hiện từng bước để bạn đối chiếu với cách phòng nhân sự tính.
Mất việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế hoặc chia tách, sáp nhập được mỗi năm một tháng lương, ít nhất hai tháng lương, kể cả khi thời gian tính sau khi trừ BHTN rất ngắn.
Các mức lấy từ sổ tham số (Bộ luật Lao động 2019 Điều 46, 47; Nghị định 145/2020 Điều 8), mỗi bước ghi điều luật.
Không gửi dữ liệu đi đâu. Lương và ngày làm việc chỉ được tính trong trình duyệt.
Trợ cấp thôi việc = tiền lương bình quân 6 tháng liền kề theo hợp đồng x thời gian làm việc tính trợ cấp (năm) x 1/2. Thời gian tính = tổng thời gian làm việc thực tế trừ thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được chi trả trợ cấp trước đó (Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
Tính theo năm đủ 12 tháng. Tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 6 tháng tính bằng 1/2 năm, trên 6 tháng tính bằng 1 năm (Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP). Ví dụ 5 năm 4 tháng tính 5,5 năm; 5 năm 7 tháng tính 6 năm.
Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9, 10 Điều 34 Bộ luật Lao động (hết hạn hợp đồng, hoàn thành công việc, hai bên thoả thuận, đơn phương chấm dứt đúng luật...) và người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng. Không hưởng nếu đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc tự ý bỏ việc 5 ngày làm việc liên tục không có lý do chính đáng.
Thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính trợ cấp thôi việc, vì thời gian này đã dùng để hưởng trợ cấp thất nghiệp. Người đóng BHTN suốt quá trình làm việc thường không còn thời gian tính trợ cấp thôi việc; phần trước năm 2009 (khi chưa có BHTN) hoặc thời gian công ty không đóng vẫn được tính.
Bảo hiểm thất nghiệp bắt đầu từ 01/01/2009, nên thời gian làm việc trước mốc này không bị trừ và được tính trợ cấp thôi việc (trừ phần đã được chi trả). Nhập tổng số tháng làm việc và số tháng đã đóng BHTN, công cụ tự trừ.
Trợ cấp mất việc làm trả khi người lao động mất việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế, chia tách, sáp nhập (Điều 42, 43 Bộ luật Lao động): mỗi năm làm việc 1 tháng tiền lương, ít nhất 2 tháng tiền lương (Điều 47). Cách trừ thời gian đóng BHTN giống trợ cấp thôi việc.
Khoản trợ cấp thôi việc, mất việc làm chi theo đúng mức của Bộ luật Lao động không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Phần doanh nghiệp chi cao hơn mức luật định là thu nhập chịu thuế. Đối chiếu văn bản hướng dẫn thuế TNCN đang hiệu lực tại ngày chi trả.
Trợ cấp thất nghiệp cho thời gian đã đóng BHTN: tính trợ cấp thất nghiệp. Rút BHXH một lần: tính BHXH một lần. Đếm thời gian làm việc: tính ngày. Tiền làm thêm giờ: tính lương làm thêm giờ.
Tư vấn miễn phí
Cần báo giá hoặc lộ trình cho dự án?
Chọn nhu cầu và để lại số - không ràng buộc.