Sổ tham số: lương tối thiểu vùng, bảo hiểm, thuế TNCN
Lương tối thiểu vùng hiện hành (từ 01/01/2026): vùng I 5.310.000, vùng II 4.730.000, vùng III 4.140.000, vùng IV 3.700.000 đồng/tháng. Cùng lương cơ sở, tỷ lệ và trần đóng bảo hiểm, giảm trừ gia cảnh, biểu thuế TNCN; mỗi con số kèm ngày hiệu lực và văn bản gốc, cập nhật ngày 26/09/2026.
Hiện hành
Giá trị có hiệu lực ngày 30/09/2026. Phiên bản 2026.09.26-2, 32 tham số, 58 mức theo thời gian.
| Tham số | Giá trị | Từ ngày | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Lương tối thiểu vùng (tháng)Mức thấp nhất trả cho người làm đủ thời giờ bình thường theo hợp đồng lao động, theo vùng nơi người sử dụng lao động hoạt động. Căn cứ trần đóng BHTN (20 lần). | Vùng I: 5.310.000đVùng II: 4.730.000đVùng III: 4.140.000đVùng IV: 3.700.000đ | 01/01/2026 | Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3 khoản 1 |
| Lương tối thiểu vùng (giờ)Mức thấp nhất theo giờ, dùng khi trả lương theo giờ hoặc quy đổi lương tuần, ngày, sản phẩm. | Vùng I: 25.500đVùng II: 22.700đVùng III: 20.000đVùng IV: 17.800đ | 01/01/2026 | Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3 khoản 1 |
| Mức lương cơ sở (mức tham chiếu)Luật BHXH 2024 dùng 'mức tham chiếu'; khi chưa bãi bỏ lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng lương cơ sở. Căn cứ trần đóng BHXH, BHYT (20 lần). | 2.530.000đ | 01/07/2026 | Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Điều 3 |
| Tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêmLàm thêm ngày thường ít nhất 150%, ngày nghỉ hằng tuần 200%, ngày lễ, Tết, nghỉ có hưởng lương 300% (chưa kể lương ngày lễ với người hưởng lương ngày). Làm việc ban đêm (22 giờ đến 6 giờ) thêm ít nhất 30%. Làm thêm giờ ban đêm thêm 20% tiền lương giờ ban ngày của ngày đó. Giới hạn làm thêm 40 giờ/tháng, 200 giờ/năm (300 giờ với một số ngành). | Làm thêm: ngày thường 150%, nghỉ hằng tuần 200%, lễ, Tết 300%Ban đêm (22 giờ đến 6 giờ): thêm 30%; làm thêm ban đêm thêm 20% lương giờ ban ngàyGiới hạn: 40 giờ/tháng, 200 giờ/năm (300 giờ với một số ngành) | 01/02/2021 | Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 98 khoản 1, 2, 3; Điều 106; Điều 107 khoản 2, 3Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Điều 55, 56, 57 khoản 1Tiền lương giờ ban ngày của ngày làm việc bình thường: ít nhất 100% nếu không làm thêm ban ngày trước đó, 150% nếu có; ngày nghỉ hằng tuần 200%; ngày lễ 300% (Điều 57 khoản 1 điểm b).Hệ thống pháp luật: Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP (trích nguyên văn)Cần rà soát |
| Tham số | Giá trị | Từ ngày | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Tỷ lệ đóng BHXH của người lao độngVào quỹ hưu trí và tử tuất, tính trên tiền lương làm căn cứ đóng. | 8% | 01/07/2025 | Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 33 khoản 1 điểm aBHXH Việt Nam: Quy định về mức đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2025 |
| Tỷ lệ đóng BHXH của người sử dụng lao độngBa quỹ: hưu trí - tử tuất, ốm đau - thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN). Tổng 17,5%. | Hưu trí, tử tuất: 14%Ốm đau, thai sản: 3%TNLĐ-BNN: 0,5% | 01/07/2025 | Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 34 khoản 1Nghị định 58/2020/NĐ-CP, Điều 4Tra 26/09/2026: dự thảo thay Nghị định 58/2020 (TNLĐ-BNN 0,3% đến 31/12/2027) còn đang thẩm định, chưa ban hành.Dự thảo Nghị định thay Nghị định 58/2020 (mức đóng TNLĐ-BNN 0,3% đến 31/12/2027), Bộ Nội vụ |
| Tỷ lệ đóng BHYT của người lao độngMức đóng BHYT 4,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc; người lao động đóng 1/3 (1,5%). | 1,5% | 01/07/2025 | Nghị định 188/2025/NĐ-CP, mức đóng người lao động theo HĐLĐ4,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc; người sử dụng lao động 2/3, người lao động 1/3. |
| Tỷ lệ đóng BHYT của người sử dụng lao động2/3 của 4,5% (3%). | 3% | 01/07/2025 | Nghị định 188/2025/NĐ-CP, mức đóng người lao động theo HĐLĐ |
| Tỷ lệ đóng BHTN của người lao độngLuật Việc làm 2025 ghi 'tối đa 1%'; mức thực hiện hiện hành là 1%. | 1% | 01/01/2026 | Luật Việc làm số 74/2025/QH15, Điều 33 khoản 1Luật ghi 'tối đa 1%'; chưa thấy văn bản hạ mức thực đóng tại ngày tra. |
| Tỷ lệ đóng BHTN của người sử dụng lao động1% quỹ tiền lương tháng của người lao động tham gia BHTN. | 1% | 01/01/2026 | Luật Việc làm số 74/2025/QH15, Điều 33 khoản 1 |
| Kinh phí công đoàn (người sử dụng lao động)2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc. Khoản riêng, không thuộc quỹ BHXH/BHYT/BHTN; không phụ thuộc đã có công đoàn cơ sở hay chưa. | 2% | 01/07/2025 | Luật Công đoàn số 50/2024/QH15, Điều 29 khoản 1 điểm b (sửa bởi Luật 97/2025/QH15) |
| Trần đóng BHXH, BHYT (bội số lương cơ sở)Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu (= lương cơ sở). BHYT tính trên cùng căn cứ nên cùng trần. | 20 lần | 01/07/2025 | Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 31 khoản 1 điểm dBHXH Việt Nam: Quy định về mức đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2025 |
| Trần đóng BHTN (bội số lương tối thiểu vùng)Tiền lương đóng BHTN cao nhất bằng 20 lần lương tối thiểu tháng của VÙNG nơi người lao động làm việc: mỗi vùng một trần. | 20 lần | 01/01/2026 | Luật Việc làm số 74/2025/QH15, Điều 34 khoản 2 |
| Hệ số tính bảo hiểm xã hội một lầnMức hưởng BHXH một lần = hệ số x mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH x số năm đóng, tính riêng giai đoạn trước và từ năm 2014. Thời gian đóng có tháng lẻ (giai đoạn từ 2014 trở đi, gồm cả tháng lẻ cộng dồn từ giai đoạn trước 2014): từ 1 đến nguong_nua_nam_toi_thang tháng tính nửa năm, từ tron_nam_tu_thang tháng trở lên tính tròn một năm. | {"he_so_truoc_2014":1.5,"he_so_tu_2014":2,"nguong_nua_nam_toi_thang":6,"tron_nam_tu_thang":7} | 01/01/2014 | Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 74 khoản 2Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Điều 60 khoản 2Cách tính giữ nguyên qua Luật BHXH 2024, không đổi so với Luật BHXH 2014.Cần rà soát |
| Tham số | Giá trị | Từ ngày | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Giảm trừ gia cảnh bản thânTrừ vào thu nhập chịu thuế trước khi áp biểu thuế. | 15.500.000đ | 01/01/2026 | Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, Điều 1; Điều 2Hiệu lực 01/01/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026. |
| Giảm trừ mỗi người phụ thuộcChỉ trừ khi người phụ thuộc đã đăng ký với cơ quan thuế. | 6.200.000đ | 01/01/2026 | Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, Điều 1 |
| Biểu thuế TNCN luỹ tiến từng phầnÁp cho thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú. Mỗi thuế suất chỉ áp cho phần thu nhập nằm trong bậc đó. | Bậc 1 (0 - 10 tr): 5%Bậc 2 (10 - 30 tr): 10%Bậc 3 (30 - 60 tr): 20%Bậc 4 (60 - 100 tr): 30%Bậc 5 (trên 100 tr): 35% | 01/01/2026 | Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Điều 9 khoản 2; Điều 29 khoản 2Cổng Chính phủ: Chi tiết Biểu thuế thu nhập cá nhân luỹ tiến từng phần (Luật 109/2025/QH15)Báo Chính phủ: Thời điểm áp dụng biểu thuế thu nhập cá nhân mới (trích Điều 29 Luật 109/2025/QH15)Luật hiệu lực 01/07/2026 nhưng phần tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế 2026. |
| Ngưỡng khấu trừ 10% thu nhập vãng lai (mỗi lần chi)Tổ chức trả tiền công, thù lao cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký dưới 3 tháng từ mức này trở lên mỗi lần thì khấu trừ 10% trước khi trả. | 5.000.000đ | 01/07/2026 | Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Điều 50 khoản 2LuatVietnam: 10 điểm mới của Nghị định 253/2026/NĐ-CP về thuế thu nhập cá nhân (bài tổng hợp)Cần rà soát |
| Tỷ lệ khấu trừ thu nhập vãng laiKhấu trừ trên tổng tiền trả mỗi lần từ ngưỡng khấu trừ trở lên. Là tạm nộp: thu nhập vãng lai vượt ngưỡng bình quân vẫn phải quyết toán theo biểu luỹ tiến. | 10% | 01/09/2013 | Thông tư 111/2013/TT-BTC, Điều 25 khoản 1 điểm iCổng Chính phủ: Quy định quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP), Điều 51 khoản 1 điểm b (dẫn khoản 2 Điều 50) |
| Thu nhập vãng lai bình quân tháng không phải quyết toánThu nhập vãng lai đã khấu trừ 10% có bình quân tháng trong năm không quá mức này thì không phải quyết toán phần đó, và vẫn được uỷ quyền cho nơi trả lương quyết toán thay. Tra theo ngày 01/01 của kỳ tính thuế. | 15.000.000đ | 01/01/2026 | Cổng Chính phủ: Quy định quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP), Điều 51 khoản 1 điểm b; khoản 2 điểm bNghị định hiệu lực 01/07/2026; quyết toán kỳ tính thuế 2026 làm theo Nghị định này (Điều 70 chuyển tiếp). |
| Thời hạn hợp đồng tối thiểu để uỷ quyền quyết toánChỉ có một nguồn tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động từ mức này trở lên tại một nơi và đang làm việc ở đó khi quyết toán thì được uỷ quyền, kể cả khi chưa làm đủ 12 tháng. | 3 tháng | 01/01/2026 | Cổng Chính phủ: Quy định quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP), Điều 51 khoản 2 điểm a |
| Mức trừ tối đa quỹ hưu trí tự nguyện, bảo hiểm hưu trí bổ sungKhoản người lao động đóng quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ khỏi thu nhập tính thuế tới mức này mỗi tháng. | 3.000.000đ | 01/01/2026 | Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Điều 50 khoản 3 điểm b; Điều 69 khoản 1 điểm a |
| Giảm trừ chi y tế, giáo dục (mức tối đa năm)Chi khám chữa bệnh và chi học tập của bản thân, người phụ thuộc có hoá đơn, chứng từ, không do nguồn khác chi trả. Muốn trừ khoản này thì cá nhân phải tự quyết toán, không uỷ quyền. | Y tế: 23.000.000đGiáo dục: 24.000.000đ | 01/01/2026 | Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Điều 49Công văn 47199/HAN-QLDN5 ngày 18/09/2026 của Thuế TP Hà NộiCổng Chính phủ: Quy định quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP), Điều 51 khoản 3Có giảm trừ theo Điều 49 thì phải tự quyết toán.Cần rà soát |
| Tham số | Giá trị | Từ ngày | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ kinh doanhDoanh thu năm dương lịch từ mức này trở xuống không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. | 1.000.000.000đ | 01/01/2026 | Nghị định 141/2026/NĐ-CP, Điều 1 (sửa Điều 3, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)Ban hành 29/04/2026, áp dụng hồi tố từ 01/01/2026; thay mức 500 triệu của Luật 109/2025 và Nghị định 68/2026.Cổng Chính phủ: Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, |
| Tỷ lệ thuế trên doanh thu của hộ kinh doanhGTGT: tỷ lệ nhân toàn bộ doanh thu. TNCN: tỷ lệ nhân phần doanh thu vượt ngưỡng (doanh thu đến 3 tỷ, hoặc mọi mức với cho thuê bất động sản). | Phân phối, cung cấp hàng hoá: GTGT 1%, TNCN 0,5%Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: GTGT 5%, TNCN 2%Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: GTGT 3%, TNCN 1,5%Hoạt động kinh doanh khác: GTGT 2%, TNCN 1%Cho thuê bất động sản (trừ kinh doanh lưu trú): GTGT 5%, TNCN 5%Nội dung số, cho thuê tài sản khác, đại lý bảo hiểm, xổ số, đa cấp: GTGT 5%, TNCN 5% | 01/01/2026 | Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, Điều 12 khoản 2 điểm bLuật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Điều 7 khoản 3, khoản 426/09/2026 đối chiếu lại được 0,5% (hàng hoá) và 2% (dịch vụ) qua trích dẫn nguyên văn; 1,5%, 1%, 5% theo lần đọc văn bản gốc 25/09/2026 của /lab/thue-ho-kinh-doanh. |
| Thuế suất TNCN theo thu nhập của hộ kinh doanhThu nhập tính thuế = doanh thu - chi phí được trừ. 15% (trên ngưỡng đến 3 tỷ, nếu chọn), 17% (trên 3 tỷ đến 50 tỷ), 20% (trên 50 tỷ). Trên 3 tỷ bắt buộc cách này (trừ cho thuê bất động sản). | Đến 3 tỷ (nếu chọn): 15%Trên 3 tỷ đến 50 tỷ: 17%Trên 50 tỷ: 20% | 01/01/2026 | Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Điều 7 khoản 2Cổng Chính phủ: Giới thiệu Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 |
| Tham số | Giá trị | Từ ngày | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Chế độ thai sản khi sinh conĐiều kiện đóng, thời gian nghỉ của mẹ và cha, mức hưởng (100% bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng gần nhất) và trợ cấp một lần (2 lần mức tham chiếu mỗi con). Mức tham chiếu lấy theo lương cơ sở tại tháng sinh. | Điều kiện: đóng đủ 6 tháng trong 12 tháng trước sinh (3 tháng nếu nghỉ dưỡng thai)Mẹ nghỉ: 6 tháng, con thứ hai 7 tháng; sinh đôi trở lên thêm 1 tháng mỗi conCha nghỉ (ngày làm việc): 5 thường, 7 phẫu thuật, 10 sinh đôi, 14 sinh đôi phẫu thuật, 10 con thứ haiMức hưởng: 100% bình quân 6 tháng; theo ngày chia 24Trợ cấp một lần: 2 lần mức tham chiếu mỗi con | 01/07/2026 | Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 50, 53, 58, 59Luật Dân số số 113/2025/QH15, Điều 29 khoản 1 (sửa khoản 1 Điều 139 BLLĐ), khoản 2 (sửa điểm c khoản 2 Điều 53 Luật BHXH); Điều 30 khoản 1Sinh con thứ hai: mẹ nghỉ 7 tháng; vợ sinh đôi hoặc sinh con thứ hai: cha nghỉ 10 ngày làm việc. Hiệu lực 01/07/2026.Cần rà soát |
| Trợ cấp thất nghiệpMức hưởng tháng = 60% bình quân tiền lương đóng BHTN 6 tháng gần nhất, tối đa 5 lần lương tối thiểu tháng theo vùng (tại tháng cuối cùng đóng). Đóng đủ 12 đến 36 tháng hưởng 3 tháng, mỗi 12 tháng thêm 1 tháng, tối đa 12 tháng. Tra theo ngày chấm dứt hợp đồng. | Mức hưởng: 60% bình quân 6 thángTrần: 5 lần lương tối thiểu vùngĐiều kiện: đủ 12 tháng trong 24 thángThời gian: 3 tháng cho 12-36 tháng đóng, thêm 1 tháng mỗi 12 tháng, tối đa 12Nộp hồ sơ trong 3 tháng; hưởng từ ngày làm việc thứ 11 | 01/01/2026 | Luật Việc làm số 74/2025/QH15 (toàn văn, Cổng Chính phủ), Điều 38 khoản 1 điểm b, điểm c; Điều 39 khoản 1, 2, 3Hợp đồng từ 1 đến dưới 12 tháng: đủ 12 tháng trong 36 tháng. Không còn trần riêng theo lương cơ sở. |
| Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làmThôi việc: mỗi năm làm việc được nửa tháng tiền lương, nếu đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng. Mất việc làm: mỗi năm một tháng tiền lương, ít nhất hai tháng. Thời gian tính = thời gian làm việc thực tế trừ thời gian đã đóng BHTN và thời gian đã được chi trả trợ cấp; tháng lẻ đến 6 tháng tính nửa năm, trên 6 tháng tính một năm. Tiền lương = bình quân 6 tháng liền kề theo hợp đồng. | Thôi việc: 0,5 tháng lương mỗi năm; mất việc: 1 tháng, ít nhất 2 thángĐiều kiện: làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng; lương bình quân 6 thángTháng lẻ đến 6 tháng tính 1/2 năm, trên 6 tháng tính 1 năm | 01/02/2021 | Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 46 khoản 1, 2, 3; Điều 47 khoản 1Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Điều 8 khoản 3, khoản 5Tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng tính 1/2 năm, trên 06 tháng tính 01 năm (đọc nguyên văn qua nd-145-2020-d8-htpl).Hệ thống pháp luật: Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP (trích nguyên văn) |
| Tham số | Giá trị | Từ ngày | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Thuế suất thuế GTGT0% (hàng xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu...), 5% (nhóm thiết yếu: nước sạch, thiết bị y tế, sách...), 10% (còn lại). Hàng hoá không chịu thuế (KCT) không ghi thuế suất. | 0%, 5%, 10% | 01/07/2025 | Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, Điều 9 khoản 1, 2, 3Nghị quyết 204/2025/QH15 dẫn đúng khoản 3 Điều 9 khi giảm mức 10%. |
| Thuế suất GTGT sau khi giảm 2% (nhóm đang chịu 10%)Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế 10% được giảm còn 8%, trừ nhóm loại trừ: viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng dầu), và danh mục phụ lục Nghị định. Không giảm: giá trị rỗng. | 8% | 01/07/2025 | Nghị quyết 204/2025/QH15 về giảm thuế giá trị gia tăng, Điều 1Nghị định 174/2025/NĐ-CP, Điều 1 (phụ lục I, II, III: danh mục không được giảm) |
| Tham số | Giá trị | Từ ngày | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Hệ số lương viên chức (bảng 3)Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước. Lương = hệ số x lương cơ sở. Giáo viên hạng III tiểu học, THCS, THPT xếp A1; hạng II A2.2; hạng I A2.1 (mầm non hạng III A0). | A3.1: 6,2 đến 8 (6 bậc)A3.2: 5,75 đến 7,55 (6 bậc)A2.1: 4,4 đến 6,78 (8 bậc)A2.2: 4 đến 6,38 (8 bậc)A1: 2,34 đến 4,98 (9 bậc)A0: 2,1 đến 4,89 (10 bậc)B: 1,86 đến 4,06 (12 bậc) | 01/10/2004 | Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, Bảng 3 kèm theoLuatVietnam: Bảng lương giáo viên các cấp năm 2026 (bài tổng hợp, dẫn Nghị định 204/2004 và Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT)Khớp đầu, cuối thang: mầm non 2,10 đến 6,38; tiểu học, THCS, THPT 2,34 đến 6,78.Cần rà soát |
Lịch sử thay đổi
Hai đầu khoảng hiệu lực đều tính. Công cụ tính cho một kỳ đã qua dùng đúng mức của kỳ đó.
| Hiệu lực | Giá trị | Căn cứ | Ngày tra |
|---|---|---|---|
| 01/01/2026 - nay | Vùng I: 5.310.000đVùng II: 4.730.000đVùng III: 4.140.000đVùng IV: 3.700.000đ | Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3 khoản 1 | 26/09/2026 |
| 01/07/2024 - 31/12/2025 | Vùng I: 4.960.000đVùng II: 4.410.000đVùng III: 3.860.000đVùng IV: 3.450.000đ | Nghị định 74/2024/NĐ-CP, Điều 3 khoản 1 | 26/09/2026 |
| 01/07/2022 - 30/06/2024 | Vùng I: 4.680.000đVùng II: 4.160.000đVùng III: 3.640.000đVùng IV: 3.250.000đ | Nghị định 38/2022/NĐ-CP, Điều 3 khoản 1 | 26/09/2026 |
| Hiệu lực | Giá trị | Căn cứ | Ngày tra |
|---|---|---|---|
| 01/01/2026 - nay | Vùng I: 25.500đVùng II: 22.700đVùng III: 20.000đVùng IV: 17.800đ | Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3 khoản 1 | 26/09/2026 |
| 01/07/2024 - 31/12/2025 | Vùng I: 23.800đVùng II: 21.200đVùng III: 18.600đVùng IV: 16.600đ | Nghị định 74/2024/NĐ-CP, Điều 3 khoản 1 | 26/09/2026 |
| 01/07/2022 - 30/06/2024 | Vùng I: 22.500đVùng II: 20.000đVùng III: 17.500đVùng IV: 15.600đ | Nghị định 38/2022/NĐ-CP, Điều 3 khoản 1 | 26/09/2026 |
| Hiệu lực | Giá trị | Căn cứ | Ngày tra |
|---|---|---|---|
| 01/07/2026 - nay | 2.530.000đ | Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Điều 3 | 26/09/2026 |
| 01/07/2024 - 30/06/2026 | 2.340.000đ | Nghị định 73/2024/NĐ-CP, Điều 3 khoản 2 | 26/09/2026 |
| 01/07/2023 - 30/06/2024 | 1.800.000đ | Nghị định 24/2023/NĐ-CP, Điều 3 khoản 2Mức 1.800.000đ đọc qua bài Báo Chính phủ về Nghị định 73/2024 (tăng từ 1,8 lên 2,34 triệu). | 26/09/2026 |
| Hiệu lực | Giá trị | Căn cứ | Ngày tra |
|---|---|---|---|
| 01/07/2025 - nay | 8% | Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 33 khoản 1 điểm aBHXH Việt Nam: Quy định về mức đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2025 | 26/09/2026 |
| 01/01/2016 - 30/06/2025 | 8% | Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Điều 85 khoản 1 | 26/09/2026 |
| Hiệu lực | Giá trị | Căn cứ | Ngày tra |
|---|---|---|---|
| 01/07/2025 - nay | Hưu trí, tử tuất: 14%Ốm đau, thai sản: 3%TNLĐ-BNN: 0,5% | Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 34 khoản 1Nghị định 58/2020/NĐ-CP, Điều 4Tra 26/09/2026: dự thảo thay Nghị định 58/2020 (TNLĐ-BNN 0,3% đến 31/12/2027) còn đang thẩm định, chưa ban hành.Dự thảo Nghị định thay Nghị định 58/2020 (mức đóng TNLĐ-BNN 0,3% đến 31/12/2027), Bộ Nội vụ | 26/09/2026 |
| 15/07/2020 - 30/06/2025 | Hưu trí, tử tuất: 14%Ốm đau, thai sản: 3%TNLĐ-BNN: 0,5% | Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Điều 86 khoản 1Nghị định 58/2020/NĐ-CP, Điều 4 khoản 1Doanh nghiệp đủ điều kiện được đóng TNLĐ-BNN 0,3% (Điều 4 khoản 2); lõi dùng mức thông thường 0,5%. | 26/09/2026 |
| Hiệu lực | Giá trị | Căn cứ | Ngày tra |
|---|---|---|---|
| 01/07/2025 - nay | 1,5% | Nghị định 188/2025/NĐ-CP, mức đóng người lao động theo HĐLĐ4,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc; người sử dụng lao động 2/3, người lao động 1/3. | 26/09/2026 |
| 01/12/2018 - 30/06/2025 | 1,5% | Nghị định 146/2018/NĐ-CP, Điều 7 khoản 1Cần rà soátTra 26/09/2026 chỉ thấy tổng 4,5%; phần chia 1/3 người lao động và ngày hiệu lực 01/12/2018 chưa đọc được nguyên văn Nghị định 146/2018. | 26/09/2026 |
| Hiệu lực | Giá trị | Căn cứ | Ngày tra |
|---|---|---|---|
| 01/07/2025 - nay | 3% | Nghị định 188/2025/NĐ-CP, mức đóng người lao động theo HĐLĐ | 26/09/2026 |
| 01/12/2018 - 30/06/2025 | 3% | Nghị định 146/2018/NĐ-CP, Điều 7 khoản 1Cần rà soátNhư tỷ lệ BHYT người lao động: chưa đọc nguyên văn phần chia 2/3 trong Nghị định 146/2018. | 26/09/2026 |
| Hiệu lực | Giá trị | Căn cứ | Ngày tra |
|---|---|---|---|
| 01/01/2026 - nay | 1% | Luật Việc làm số 74/2025/QH15, Điều 33 khoản 1Luật ghi 'tối đa 1%'; chưa thấy văn bản hạ mức thực đóng tại ngày tra. | 26/09/2026 |
| 01/01/2015 - 31/12/2025 | 1% | Luật Việc làm số 38/2013/QH13, Điều 57 khoản 1 điểm a | 26/09/2026 |
| Hiệu lực | Giá trị | Căn cứ | Ngày tra |
|---|---|---|---|
| 01/01/2026 - nay | 1% | Luật Việc làm số 74/2025/QH15, Điều 33 khoản 1 | 26/09/2026 |
| 01/01/2015 - 31/12/2025 | 1% | Luật Việc làm số 38/2013/QH13, Điều 57 khoản 1 điểm b | 26/09/2026 |
| Hiệu lực | Giá trị | Căn cứ | Ngày tra |
|---|---|---|---|
| 01/07/2025 - nay | 2% | Luật Công đoàn số 50/2024/QH15, Điều 29 khoản 1 điểm b (sửa bởi Luật 97/2025/QH15) | 26/09/2026 |
| 01/01/2014 - 30/06/2025 | 2% | Nghị định 191/2013/NĐ-CP, Điều 5Cần rà soátChưa đọc nguyên văn Nghị định 191/2013 và Luật Công đoàn 2012; mức 2% chỉ thấy qua bài tổng hợp. | 26/09/2026 |
| Hiệu lực | Giá trị | Căn cứ | Ngày tra |
|---|---|---|---|
| 01/07/2025 - nay | 20 lần | Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 31 khoản 1 điểm dBHXH Việt Nam: Quy định về mức đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2025 | 26/09/2026 |
| 01/01/2016 - 30/06/2025 | 20 lần | Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Điều 89 khoản 3 | 26/09/2026 |
| Hiệu lực | Giá trị | Căn cứ | Ngày tra |
|---|---|---|---|
| 01/01/2026 - nay | 20 lần | Luật Việc làm số 74/2025/QH15, Điều 34 khoản 2 | 26/09/2026 |
| 01/01/2015 - 31/12/2025 | 20 lần | Luật Việc làm số 38/2013/QH13, Điều 58 khoản 2Với người hưởng lương do người sử dụng lao động quyết định. | 26/09/2026 |
| Hiệu lực | Giá trị | Căn cứ | Ngày tra |
|---|---|---|---|
| 01/01/2026 - nay | 15.500.000đ | Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, Điều 1; Điều 2Hiệu lực 01/01/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026. | 26/09/2026 |
| 01/01/2020 - 31/12/2025 | 11.000.000đ | Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, Điều 1 khoản 1; Điều 2Hiệu lực 01/07/2020, áp dụng từ kỳ tính thuế 2020. | 26/09/2026 |
| Hiệu lực | Giá trị | Căn cứ | Ngày tra |
|---|---|---|---|
| 01/01/2026 - nay | 6.200.000đ | Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, Điều 1 | 26/09/2026 |
| 01/01/2020 - 31/12/2025 | 4.400.000đ | Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, Điều 1 khoản 2 | 26/09/2026 |
| Hiệu lực | Giá trị | Căn cứ | Ngày tra |
|---|---|---|---|
| 01/01/2026 - nay | Bậc 1 (0 - 10 tr): 5%Bậc 2 (10 - 30 tr): 10%Bậc 3 (30 - 60 tr): 20%Bậc 4 (60 - 100 tr): 30%Bậc 5 (trên 100 tr): 35% | Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Điều 9 khoản 2; Điều 29 khoản 2Cổng Chính phủ: Chi tiết Biểu thuế thu nhập cá nhân luỹ tiến từng phần (Luật 109/2025/QH15)Báo Chính phủ: Thời điểm áp dụng biểu thuế thu nhập cá nhân mới (trích Điều 29 Luật 109/2025/QH15)Luật hiệu lực 01/07/2026 nhưng phần tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế 2026. | 26/09/2026 |
| 01/07/2013 - 31/12/2025 | Bậc 1 (0 - 5 tr): 5%Bậc 2 (5 - 10 tr): 10%Bậc 3 (10 - 18 tr): 15%Bậc 4 (18 - 32 tr): 20%Bậc 5 (32 - 52 tr): 25%Bậc 6 (52 - 80 tr): 30%Bậc 7 (trên 80 tr): 35% | Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12,, Điều 22 khoản 2Ngưỡng bậc đối chiếu gián tiếp: bài Cổng Chính phủ 22/07/2025 nêu mức giảm của phương án 1 tại thu nhập tính thuế 10/30/40/80 triệu là 250.000/850.000/750.000/650.000đ; cả bốn số chỉ khớp khi biểu cũ là 5-10-18-32-52-80 triệu với 5%-35%. | 26/09/2026 |
| Hiệu lực | Giá trị | Căn cứ | Ngày tra |
|---|---|---|---|
| 01/07/2026 - nay | 5.000.000đ | Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Điều 50 khoản 2LuatVietnam: 10 điểm mới của Nghị định 253/2026/NĐ-CP về thuế thu nhập cá nhân (bài tổng hợp)Cần rà soátNhiều bài tổng hợp (LuatVietnam, MISA) cùng ghi 5 triệu đồng/lần từ 01/07/2026; bản PDF có chữ ký của Nghị định chưa đọc nguyên văn. | 26/09/2026 |
| 01/09/2013 - 30/06/2026 | 2.000.000đ | Thông tư 111/2013/TT-BTC, Điều 25 khoản 1 điểm iCần rà soátMức 2 triệu đồng/lần đọc qua các bài tổng hợp so sánh với Nghị định 253/2026; chưa mở nguyên văn Thông tư 111/2013. | 26/09/2026 |
| Hiệu lực | Giá trị | Căn cứ | Ngày tra |
|---|---|---|---|
| 01/01/2026 - nay | 15.000.000đ | Cổng Chính phủ: Quy định quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP), Điều 51 khoản 1 điểm b; khoản 2 điểm bNghị định hiệu lực 01/07/2026; quyết toán kỳ tính thuế 2026 làm theo Nghị định này (Điều 70 chuyển tiếp). | 26/09/2026 |
| 01/01/2020 - 31/12/2025 | 10.000.000đ | Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Điều 8 khoản 6 điểm dCần rà soátMức 10 triệu đọc qua bài tổng hợp về quyết toán năm 2025; chưa mở nguyên văn Nghị định 126/2020. | 26/09/2026 |
| Hiệu lực | Giá trị | Căn cứ | Ngày tra |
|---|---|---|---|
| 01/01/2026 - nay | 3 tháng | Cổng Chính phủ: Quy định quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP), Điều 51 khoản 2 điểm a | 26/09/2026 |
| 01/01/2020 - 31/12/2025 | 3 tháng | Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Điều 8 khoản 6 điểm dCần rà soátĐọc qua bài tổng hợp về quyết toán năm 2025. | 26/09/2026 |
| Hiệu lực | Giá trị | Căn cứ | Ngày tra |
|---|---|---|---|
| 01/01/2026 - nay | 3.000.000đ | Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Điều 50 khoản 3 điểm b; Điều 69 khoản 1 điểm a | 27/09/2026 |
| 01/09/2013 - 31/12/2025 | 1.000.000đ | Thông tư 111/2013/TT-BTC, Điều 9 khoản 2Cần rà soátMức 1 triệu đồng/tháng đọc qua bài so sánh với Nghị định 253/2026. | 26/09/2026 |
| Hiệu lực | Giá trị | Căn cứ | Ngày tra |
|---|---|---|---|
| 01/01/2026 - nay | 1.000.000.000đ | Nghị định 141/2026/NĐ-CP, Điều 1 (sửa Điều 3, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)Ban hành 29/04/2026, áp dụng hồi tố từ 01/01/2026; thay mức 500 triệu của Luật 109/2025 và Nghị định 68/2026.Cổng Chính phủ: Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, | 26/09/2026 |
| 01/08/2021 - 31/12/2025 | 100.000.000đ | Thông tư 40/2021/TT-BTC, Điều 4 khoản 1Cần rà soátTừ 01/07/2025 Luật Thuế GTGT 48/2024 đặt ngưỡng không chịu thuế GTGT riêng (200 triệu); ngưỡng TNCN vẫn 100 triệu tới hết kỳ 2025. Lõi đang dùng một ngưỡng chung, chưa tách hai ngưỡng cho nửa cuối 2025. | 26/09/2026 |
| Hiệu lực | Giá trị | Căn cứ | Ngày tra |
|---|---|---|---|
| 01/07/2026 - nay | Điều kiện: đóng đủ 6 tháng trong 12 tháng trước sinh (3 tháng nếu nghỉ dưỡng thai)Mẹ nghỉ: 6 tháng, con thứ hai 7 tháng; sinh đôi trở lên thêm 1 tháng mỗi conCha nghỉ (ngày làm việc): 5 thường, 7 phẫu thuật, 10 sinh đôi, 14 sinh đôi phẫu thuật, 10 con thứ haiMức hưởng: 100% bình quân 6 tháng; theo ngày chia 24Trợ cấp một lần: 2 lần mức tham chiếu mỗi con | Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 50, 53, 58, 59Luật Dân số số 113/2025/QH15, Điều 29 khoản 1 (sửa khoản 1 Điều 139 BLLĐ), khoản 2 (sửa điểm c khoản 2 Điều 53 Luật BHXH); Điều 30 khoản 1Sinh con thứ hai: mẹ nghỉ 7 tháng; vợ sinh đôi hoặc sinh con thứ hai: cha nghỉ 10 ngày làm việc. Hiệu lực 01/07/2026.Cần rà soátĐiều 14 khoản 2 Luật Dân số giao Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục cho mức nghỉ con thứ hai; tại ngày tra chưa đọc được nghị định đó. Luật chưa nói cha nghỉ bao nhiêu khi vợ sinh con thứ hai bằng phẫu thuật (điểm b 7 ngày, điểm c 10 ngày): lõi lấy mức cao hơn (10 ngày). | 26/09/2026 |
| 01/07/2025 - 30/06/2026 | Điều kiện: đóng đủ 6 tháng trong 12 tháng trước sinh (3 tháng nếu nghỉ dưỡng thai)Mẹ nghỉ: 6 tháng; sinh đôi trở lên thêm 1 tháng mỗi conCha nghỉ (ngày làm việc): 5 thường, 7 phẫu thuật, 10 sinh đôi, 14 sinh đôi phẫu thuậtMức hưởng: 100% bình quân 6 tháng; theo ngày chia 24Trợ cấp một lần: 2 lần mức tham chiếu mỗi con | Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 50 khoản 2, khoản 3; Điều 53 khoản 1, khoản 2; Điều 58; Điều 59 khoản 1, khoản 2Lao động nữ nghỉ theo Điều 139 Bộ luật Lao động: 6 tháng, sinh đôi trở lên thêm 1 tháng mỗi con từ con thứ hai.BHXH Việt Nam: Chế độ thai sản trong Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024Mức hưởng một ngày chia 24 ngày khi lao động nam nghỉ theo ngày làm việc; chia 30 ngày cho các trường hợp khác. | 26/09/2026 |
| Hiệu lực | Giá trị | Căn cứ | Ngày tra |
|---|---|---|---|
| 01/01/2026 - nay | Mức hưởng: 60% bình quân 6 thángTrần: 5 lần lương tối thiểu vùngĐiều kiện: đủ 12 tháng trong 24 thángThời gian: 3 tháng cho 12-36 tháng đóng, thêm 1 tháng mỗi 12 tháng, tối đa 12Nộp hồ sơ trong 3 tháng; hưởng từ ngày làm việc thứ 11 | Luật Việc làm số 74/2025/QH15 (toàn văn, Cổng Chính phủ), Điều 38 khoản 1 điểm b, điểm c; Điều 39 khoản 1, 2, 3Hợp đồng từ 1 đến dưới 12 tháng: đủ 12 tháng trong 36 tháng. Không còn trần riêng theo lương cơ sở. | 26/09/2026 |
| 01/01/2015 - 31/12/2025 | Mức hưởng: 60% bình quân 6 thángTrần: 5 lần lương tối thiểu vùng; 5 lần lương cơ sở (lương Nhà nước)Điều kiện: đủ 12 tháng trong 24 thángThời gian: 3 tháng cho 12-36 tháng đóng, thêm 1 tháng mỗi 12 tháng, tối đa 12Nộp hồ sơ trong 3 tháng; hưởng từ ngày làm việc thứ 16 | Luật Việc làm số 38/2013/QH13, Điều 49, Điều 50Cần rà soátLuật 38/2013 đã hết hiệu lực; các mức (60%, trần 5 lần lương cơ sở cho người hưởng lương Nhà nước, 5 lần lương tối thiểu vùng cho người còn lại, bắt đầu từ ngày làm việc thứ 16) chép theo các bài so sánh với Luật 74/2025, chưa mở lại nguyên văn Điều 50. | 26/09/2026 |
| Hiệu lực | Giá trị | Căn cứ | Ngày tra |
|---|---|---|---|
| 01/01/2027 - nay | Không giảm (10%) | Nghị quyết 204/2025/QH15 về giảm thuế giá trị gia tăng, Điều 1 (thời hạn giảm đến hết 31/12/2026)Tại ngày tra chưa có nghị quyết gia hạn cho năm 2027: từ 01/01/2027 nhóm này trở về 10%. Có nghị quyết mới thì thêm mục. | 26/09/2026 |
| 01/07/2025 - 31/12/2026 | 8% | Nghị quyết 204/2025/QH15 về giảm thuế giá trị gia tăng, Điều 1Nghị định 174/2025/NĐ-CP, Điều 1 (phụ lục I, II, III: danh mục không được giảm) | 26/09/2026 |
Văn bản gốc
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao độngBan hành 10/11/2025
- Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao độngBan hành 30/06/2024
- Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao độngBan hành 12/06/2022
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởngBan hành 15/05/2026
- Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởngBan hành 30/06/2024
- Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định mức lương cơ sởBan hành 14/05/2023
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15Ban hành 29/06/2024
- Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13Ban hành 20/11/2014
- BHXH Việt Nam: Quy định về mức đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2025
- Nghị định 58/2020/NĐ-CP quy định mức đóng BHXH bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (sửa đổi bởi Nghị định 158/2025/NĐ-CP)Ban hành 27/05/2020
- Dự thảo Nghị định thay Nghị định 58/2020 (mức đóng TNLĐ-BNN 0,3% đến 31/12/2027), Bộ Nội vụ
- Nghị định 188/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế (Luật BHYT sửa đổi số 51/2024/QH15)Ban hành 01/07/2025
- Nghị định 146/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tếBan hành 17/10/2018
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15Ban hành 16/06/2025
- Luật Việc làm số 38/2013/QH13Ban hành 16/11/2013
- Luật Công đoàn số 50/2024/QH15Ban hành 27/11/2024
- Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định chi tiết về tài chính công đoànBan hành 21/11/2013
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15Ban hành 10/12/2025
- Cổng Chính phủ: Chi tiết Biểu thuế thu nhập cá nhân luỹ tiến từng phần (Luật 109/2025/QH15)Ban hành 27/03/2026
- Báo Chính phủ: Thời điểm áp dụng biểu thuế thu nhập cá nhân mới (trích Điều 29 Luật 109/2025/QH15)Ban hành 24/03/2026
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12, sửa đổi bởi Luật 26/2012/QH13 (biểu 7 bậc, Điều 22)Ban hành 21/11/2007
- Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhânBan hành 17/10/2025
- Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhânBan hành 02/06/2020
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhânBan hành 30/06/2026
- Cổng Chính phủ: Quy định quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)Ban hành 03/07/2026
- LuatVietnam: 10 điểm mới của Nghị định 253/2026/NĐ-CP về thuế thu nhập cá nhân (bài tổng hợp)
- Công văn 47199/HAN-QLDN5 ngày 18/09/2026 của Thuế TP Hà Nội hướng dẫn giảm trừ chi y tế, giáo dụcBan hành 18/09/2026
- Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (sửa đổi bởi Nghị định 373/2025/NĐ-CP)Ban hành 19/10/2020
- Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhânBan hành 15/08/2013
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15Ban hành 10/12/2025
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14Ban hành 13/06/2019
- Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanhBan hành 29/04/2026
- Cổng Chính phủ: Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, doanh nghiệpBan hành 30/04/2026
- Cổng Chính phủ: Giới thiệu Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15Ban hành 23/01/2026
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15Ban hành 26/11/2024
- Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế GTGT, TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (hết hiệu lực, thay bởi Thông tư 18/2026/TT-BTC)Ban hành 01/06/2021
- BHXH Việt Nam: Chế độ thai sản trong Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024
- Luật Dân số số 113/2025/QH15Ban hành 10/12/2025
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15 (toàn văn, Cổng Chính phủ)Ban hành 16/06/2025
- Nghị quyết 204/2025/QH15 về giảm thuế giá trị gia tăngBan hành 17/06/2025
- Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15Ban hành 30/06/2025
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14Ban hành 20/11/2019
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao độngBan hành 14/12/2020
- Hệ thống pháp luật: Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP (trích nguyên văn)
- Hệ thống pháp luật: Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP (trích nguyên văn)
- Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trangBan hành 14/12/2004
- LuatVietnam: Bảng lương giáo viên các cấp năm 2026 (bài tổng hợp, dẫn Nghị định 204/2004 và Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT)
Cách dùng dữ liệu
- Tệp JSON có đủ lịch sử: mỗi mục gồm từ ngày, đến ngày (null là đang áp dụng), giá trị, căn cứ và trạng thái kiểm.
- 15 mục đang ghi "Cần rà soát": chưa đối chiếu được nguyên văn văn bản, lý do ghi ngay trong bảng.
- Đây là dữ liệu tham khảo, không phải văn bản pháp luật. Trước khi nộp hồ sơ, đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi cơ quan thuế, BHXH.
Hỏi đáp
Lương tối thiểu vùng 2026 là bao nhiêu?
Từ 01/01/2026: vùng I 5.310.000, vùng II 4.730.000, vùng III 4.140.000, vùng IV 3.700.000 đồng/tháng, theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Vùng xác định theo địa bàn nơi người sử dụng lao động hoạt động. Lương tối thiểu vùng theo giờ nằm ở bảng Hiện hành.
Lương cơ sở 2026 là bao nhiêu?
2.340.000 đồng/tháng đến hết 30/06/2026 (Nghị định 73/2024/NĐ-CP); 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 (Nghị định 161/2026/NĐ-CP). Luật BHXH 2024 gọi là mức tham chiếu, dùng tính trần đóng BHXH, BHYT.
Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN hiện nay là bao nhiêu?
Người lao động đóng 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%); doanh nghiệp đóng 21,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%) trên tiền lương làm căn cứ đóng.
Trần đóng BHXH, BHYT, BHTN là bao nhiêu?
Tại ngày 30/09/2026: trần BHXH, BHYT bằng 20 lần lương cơ sở, tức 50.600.000 đồng/tháng; trần BHTN bằng 20 lần lương tối thiểu vùng, tức vùng I 106.200.000, vùng II 94.600.000, vùng III 82.800.000, vùng IV 74.000.000 đồng/tháng. Lương cao hơn trần chỉ đóng trên mức trần.
Giảm trừ gia cảnh 2026 là bao nhiêu?
15.500.000 đồng/tháng cho bản thân và 6.200.000 đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc đã đăng ký, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.
Dữ liệu trên trang có dùng lại được không?
Được, miễn phí: tải tệp JSON ở đầu trang, mỗi mục có ngày hiệu lực, giá trị, căn cứ văn bản và trạng thái kiểm. Đây là dữ liệu tham khảo, không thay văn bản pháp luật; trước khi nộp hồ sơ nên đối chiếu văn bản gốc.