Mẫu hợp đồng lao động
Điền thông tin hai bên, xem trước ngay, tải Word hoặc in PDF. Mỗi điều khoản ghi căn cứ pháp lý và ngày hiệu lực.
Công ty TNHH Ví Dụ
Số: 01/2026/HĐLĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2026
Hợp đồng lao động
Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành;[1]
Căn cứ nhu cầu và năng lực của hai bên, chúng tôi gồm:
BÊN A (Người sử dụng lao động): Công ty TNHH Ví Dụ[2]
- Mã số thuế: 0100000000
- Địa chỉ: Số 1 đường Ví Dụ, phường Hoàng Mai, Hà Nội
- Đại diện: Ông/Bà Trần Văn B, chức vụ: Giám đốc
BÊN B (Người lao động): Nguyễn Văn A[3]
- Ngày sinh: 20/05/1998
- Số CCCD/định danh cá nhân: 001098000000
- Nơi cư trú: Phường Cầu Giấy, Hà Nội
- Điện thoại: 0900 000 000
Hai bên thoả thuận giao kết hợp đồng lao động với các điều khoản sau:
Điều 1. Loại hợp đồng và thời hạn[4]
- Loại hợp đồng: hợp đồng lao động Xác định thời hạn.
- Thời hạn 12 tháng, từ ngày 01/10/2026 đến ngày 30/09/2027.
Điều 2. Công việc và địa điểm làm việc[5]
- Chức danh chuyên môn: Nhân viên kinh doanh.
- Công việc phải làm: Tìm kiếm, chăm sóc khách hàng; lập báo giá; theo dõi công nợ khách hàng được giao.
- Địa điểm làm việc: Trụ sở công ty tại phường Hoàng Mai, Hà Nội.
Điều 3. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi[6][7]
- Thời giờ làm việc: từ 08:00 đến 17:00, thứ Hai đến thứ Sáu, nghỉ trưa 60 phút; không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần.
- Nghỉ hằng năm hưởng nguyên lương 12 ngày khi làm đủ 12 tháng, tăng theo thâm niên; nghỉ lễ, Tết, nghỉ việc riêng theo Bộ luật Lao động.[8][9]
Điều 4. Tiền lương, phụ cấp và hình thức trả lương[10][11]
- Mức lương theo công việc: 9.000.000 đồng/tháng (bằng chữ: Chín triệu đồng).
- Phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác: phụ cấp ăn trưa 730.000 đồng/tháng.
- Hình thức trả lương: chuyển khoản; kỳ hạn trả lương: một lần vào ngày 05 hằng tháng.[12]
- Chế độ nâng bậc, nâng lương: theo quy chế lương của Bên A và kết quả đánh giá công việc hằng năm.
Điều 5. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp[13][14]
- Hai bên tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. Bên A khấu trừ phần Bên B phải đóng từ tiền lương hằng tháng và nộp cùng phần của Bên A.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
- Hoàn thành công việc đã cam kết; chấp hành nội quy lao động và sự điều hành hợp pháp của Bên A.
- Được trả lương đầy đủ, đúng hạn; được hưởng chế độ bảo hiểm, nghỉ ngơi, bảo hộ lao động, đào tạo theo hợp đồng và pháp luật.
- Giữ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ và bảo vệ tài sản của Bên A theo nội quy.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên A[15]
- Bố trí công việc, trả lương đầy đủ và đúng hạn, thực hiện các chế độ theo hợp đồng và pháp luật.
- Không giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của Bên B; không yêu cầu Bên B đặt cọc bằng tiền hoặc tài sản.
Điều 8. Dữ liệu cá nhân của người lao động[16][17]
- Bên A chỉ xử lý dữ liệu cá nhân của Bên B cho mục đích quản lý lao động, tính lương, bảo hiểm và thuế. Mục đích khác phải có sự đồng ý riêng của Bên B.
Điều 9. Chấm dứt hợp đồng[18][19][20]
- Việc chấm dứt hợp đồng, thời hạn báo trước, trợ cấp thôi việc và thanh toán khi chấm dứt thực hiện theo Bộ luật Lao động 2019.[21][22]
Điều 10. Điều khoản thi hành[23][24]
- Hợp đồng lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, có hiệu lực từ ngày 01/10/2026.
- Nội dung thay đổi trong thời gian thực hiện được lập thành phụ lục hợp đồng; phụ lục không được sửa thời hạn hợp đồng.[25]
NGƯỜI LAO ĐỘNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
Nguyễn Văn A
NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Trần Văn B
Dữ liệu chỉ nằm trong trình duyệt của bạn, không gửi đi đâu. Số [n] là chú thích căn cứ pháp lý, không in ra tệp.
Căn cứ pháp lý
- [1]
Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), Điều 13
Thoả thuận có việc làm, trả lương, có quản lý điều hành giám sát là hợp đồng lao động, kể cả khi đặt tên gọi khác.
- [2]
Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), Điều 18
Người giao kết bên công ty là người đại diện theo pháp luật hoặc người được uỷ quyền theo quy định.
- [3]
Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), Điều 16
Hai bên phải cung cấp trung thực thông tin liên quan (công việc, lương, điều kiện làm việc; họ tên, tuổi, trình độ, sức khoẻ) khi giao kết.
- [4]
Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), Điều 20
Hai loại: không xác định thời hạn và xác định thời hạn tối đa 36 tháng; hợp đồng xác định thời hạn chỉ được ký thêm 01 lần.
- [5]
Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), Điều 21
Nội dung chủ yếu: các bên, công việc và địa điểm, thời hạn, lương và hình thức trả, nâng lương, giờ làm, nghỉ ngơi, bảo hộ, bảo hiểm, đào tạo.
- [6]
Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), Điều 105
Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ/ngày và 48 giờ/tuần; nhà nước khuyến khích 40 giờ/tuần.
- [7]
Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), Điều 113
Làm đủ 12 tháng được nghỉ hằng năm hưởng nguyên lương 12 ngày (điều kiện bình thường); chưa đủ 12 tháng thì tính theo tỷ lệ số tháng làm việc.
- [8]
Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), Điều 114
Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm tăng thêm 01 ngày.
- [9]
Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), Điều 115
Nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương: kết hôn 03 ngày, con đẻ/con nuôi kết hôn 01 ngày, cha mẹ, vợ chồng, con chết 03 ngày; nghỉ không lương do thoả thuận.
- [10]
Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), Điều 90
Tiền lương gồm mức lương theo công việc, phụ cấp và khoản bổ sung; mức lương theo công việc không thấp hơn mức lương tối thiểu.
- [11]
Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3
Lương tối thiểu tháng: vùng I 5.310.000, vùng II 4.730.000, vùng III 4.140.000, vùng IV 3.700.000 đồng; vùng xác định theo xã/phường nơi làm việc.
- [12]
Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), Điều 97
Lương tháng được trả mỗi tháng một lần hoặc nửa tháng một lần, thời điểm trả do hai bên thoả thuận và phải ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
- [13]
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (41/2024/QH15), khoản 1 Điều 2
Người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả hợp đồng đặt tên khác nhưng có trả lương và quản lý, thuộc đối tượng BHXH bắt buộc.
- [14]
Luật Việc làm 2025 (74/2025/QH15), các điều về bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp nay quy định trong Luật Việc làm 2025; tiền lương đóng cao nhất bằng 20 lần lương tối thiểu vùng của người lao động.
- [15]
Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), Điều 17
Người sử dụng lao động không được giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, không được buộc người lao động đặt cọc bằng tiền hoặc tài sản.
- [16]
Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân (91/2025/QH15), Điều 9
Sự đồng ý phải tự nguyện, cho từng mục đích, rõ ràng và kiểm chứng được; im lặng không được coi là đồng ý. Nghị định 356/2025/NĐ-CP hướng dẫn.
- [17]
Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân (91/2025/QH15), điều về dữ liệu cá nhân trong tuyển dụng, quản lý người lao động
Hồ sơ ứng viên và người lao động chỉ được xử lý cho mục đích tuyển dụng, quản lý lao động đã thông báo; hồ sơ không trúng tuyển phải xoá theo quy định.
- [18]
Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), Điều 34
Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động: hết hạn, hoàn thành công việc, hai bên thoả thuận, đơn phương chấm dứt...
- [19]
Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), Điều 35
Người lao động được đơn phương chấm dứt, báo trước ít nhất 45 ngày (không xác định thời hạn), 30 ngày (12-36 tháng), 03 ngày làm việc (dưới 12 tháng); khoản 2 liệt kê trường hợp không cần báo trước.
- [20]
Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), Điều 36
Người sử dụng lao động chỉ được đơn phương chấm dứt trong các trường hợp luật liệt kê và phải báo trước theo thời hạn tương ứng.
- [21]
Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), Điều 46
Trợ cấp thôi việc cho người làm thường xuyên đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc một nửa tháng lương; trừ thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.
- [22]
Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), Điều 48
Trong 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt, hai bên thanh toán đầy đủ (có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày trong một số trường hợp); công ty xác nhận thời gian đóng bảo hiểm, trả lại giấy tờ.
- [23]
Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), Điều 14
Hợp đồng lao động giao kết bằng văn bản, làm thành 02 bản; hợp đồng điện tử có giá trị như hợp đồng bằng văn bản.
- [24]
Nghị định 337/2025/NĐ-CP, Điều 4, Điều 7
Hợp đồng lao động điện tử qua hệ thống eContract kết nối Nền tảng hợp đồng lao động điện tử của Bộ Nội vụ; không bắt buộc, được khuyến khích; có hiệu lực từ thời điểm bên sau cùng ký.
- [25]
Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), Điều 22
Phụ lục hợp đồng lao động là một phần của hợp đồng, có hiệu lực như hợp đồng; không được sửa thời hạn hợp đồng bằng phụ lục.
Luật đổi gần đây
- 01/07/2026Nghị định 337/2025/NĐ-CP: giao kết hợp đồng lao động điện tử qua nền tảng của Bộ Nội vụ (không bắt buộc).
- 01/07/2026Luật Dân số 113/2025/QH15 sửa một số điều Bộ luật Lao động. Cần rà soát nếu văn bản liên quan nghỉ thai sản.
- 01/01/2026Nghị định 293/2025/NĐ-CP: lương tối thiểu vùng I-IV là 5.310.000 / 4.730.000 / 4.140.000 / 3.700.000 đồng/tháng.
- 01/01/2026Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15 có hiệu lực, thay Nghị định 13/2023/NĐ-CP.
- 01/01/2026Luật Việc làm 2025 (74/2025/QH15): bảo hiểm thất nghiệp chuyển sang luật mới.
- 01/07/2025Luật Bảo hiểm xã hội 2024: hợp đồng từ đủ 01 tháng thuộc diện BHXH bắt buộc, kể cả hợp đồng đặt tên khác.
- Phiên bản 1.026/09/2026: bản đầu tiên, đối chiếu với quy định có hiệu lực tại ngày này. Khi luật đổi, mẫu được cập nhật và ghi phiên bản mới tại đây.
Hướng dẫn điền
Các bước
- Chọn loại hợp đồng. Hợp đồng xác định thời hạn không quá 36 tháng và chỉ được ký thêm một lần; lần sau phải là không xác định thời hạn.
- Người ký bên công ty phải là người đại diện theo pháp luật hoặc người có giấy uỷ quyền; ghi đúng chức vụ.
- Chọn vùng theo xã/phường nơi người lao động LÀM VIỆC (không theo trụ sở). Nếu lương thấp hơn mức tối thiểu vùng, trình soạn cảnh báo ngay.
- Ghi lương theo công việc tách khỏi phụ cấp. Khoản nào tính đóng BHXH thì nên ghi rõ để tránh tranh chấp.
- In 02 bản, mỗi bên giữ 01; hoặc ký điện tử qua hệ thống đáp ứng Nghị định 337/2025/NĐ-CP.
Lỗi thường gặp
- Ký hợp đồng xác định thời hạn lần thứ ba: theo luật, hợp đồng đó được coi là không xác định thời hạn.
- Ghi lương thấp để giảm tiền đóng bảo hiểm, phần còn lại trả dạng thưởng: dễ bị truy thu khi thanh tra.
- Giữ bằng gốc hoặc thu tiền đặt cọc của người lao động: bị cấm theo Điều 17 Bộ luật Lao động.
- Để trống ngày bắt đầu hoặc ký sau khi người lao động đã làm nhiều tuần.
- Dùng tên gọi hợp đồng cộng tác viên, khoán việc cho quan hệ có trả lương và quản lý: vẫn là hợp đồng lao động và vẫn phải đóng BHXH.
Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng lao động có bắt buộc bằng văn bản không?
Có, trừ trường hợp hợp đồng dưới 01 tháng được phép giao kết bằng lời nói (có ngoại lệ). Hợp đồng điện tử có giá trị như văn bản (Điều 14 Bộ luật Lao động 2019).
Có mấy loại hợp đồng lao động?
Hai loại: không xác định thời hạn và xác định thời hạn tối đa 36 tháng (Điều 20). Hợp đồng mùa vụ dưới 12 tháng không còn là một loại riêng từ năm 2021.
Lương ghi trong hợp đồng tối thiểu là bao nhiêu?
Không thấp hơn lương tối thiểu vùng nơi làm việc. Từ 01/01/2026: vùng I 5.310.000, vùng II 4.730.000, vùng III 4.140.000, vùng IV 3.700.000 đồng/tháng (Nghị định 293/2025/NĐ-CP).
Hợp đồng 1 tháng có phải đóng BHXH không?
Có. Từ 01/07/2025, người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên thuộc diện BHXH bắt buộc (khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024).
Ký hợp đồng lao động điện tử được không?
Được. Từ 01/07/2026 hợp đồng lao động điện tử giao kết theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP qua hệ thống kết nối nền tảng của Bộ Nội vụ; hình thức này không bắt buộc.