Bỏ qua menu, vào nội dung chính

Lương tối thiểu vùng Đắk Lắk 2026

Tỉnh Đắk Lắk có 102 đơn vị cấp xã (14 phường, 88 xã), chia vào 2 vùng. Mức áp dụng từ 01/01/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

VùngĐồng/thángĐồng/giờTrước 01/01/2026Trần BHTNSố đơn vịGồm
Vùng III4.140.00020.0003.860.00082.800.0001712 phường, 5 xã
Vùng IV3.700.00017.8003.450.00074.000.000852 phường, 83 xã

Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP nêu tên 17/102 đơn vị của Đắk Lắk; 85 đơn vị còn lại không được nêu tên và thuộc vùng IV (mệnh đề "các xã, phường còn lại", trang 7). Danh mục của tỉnh nằm ở trang 7 của Phụ lục.

Tỷ lệ đơn vị thuộc vùng I và II: 0%, đứng thứ 34/34 tỉnh, thành. Không có đơn vị nào thuộc vùng I; mức cao nhất trong tỉnh là vùng III, 4.140.000 đồng/tháng. Chênh lệch giữa vùng III và vùng IV trong cùng tỉnh: 440.000 đồng/tháng.

Người lao động tuyển từ 31/12/2025 trở về trước ở địa bàn bị hạ vùng được giữ mức tối thiểu tại ngày đó (Khoản 5 Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP).

IIIVùng III: 17 đơn vị, 4.140.000 đồng/tháng

TênLoạiMãCăn cứ
Bình KiếnPhường22045Nêu tên, tr. 7
Buôn Ma ThuộtPhường24133Nêu tên, tr. 7
Đông HòaPhường22258Nêu tên, tr. 7
Ea KaoPhường24169Nêu tên, tr. 7
Hòa HiệpPhường22261Nêu tên, tr. 7
Hòa PhúXã24175Nêu tên, tr. 7
Hòa XuânXã22291Nêu tên, tr. 7
Phú YênPhường22240Nêu tên, tr. 7
Sông CầuPhường22051Nêu tên, tr. 7
Tân AnPhường24163Nêu tên, tr. 7
Tân LậpPhường24121Nêu tên, tr. 7
Thành NhấtPhường24154Nêu tên, tr. 7
Tuy HòaPhường22015Nêu tên, tr. 7
Xuân CảnhXã22060Nêu tên, tr. 7
Xuân ĐàiPhường22076Nêu tên, tr. 7
Xuân LộcXã22057Nêu tên, tr. 7
Xuân ThọXã22075Nêu tên, tr. 7

IVVùng IV: 85 đơn vị, 3.700.000 đồng/tháng

TênLoạiMãCăn cứ
Buôn ĐônXã24235Còn lại
Buôn HồPhường24305Còn lại
Cuôr ĐăngXã24301Còn lại
Cư BaoPhường24340Còn lại
Cư M'garXã24280Còn lại
Cư M'taXã24436Còn lại
Cư PơngXã24313Còn lại
Cư PraoXã24415Còn lại
Cư PuiXã24478Còn lại
Cư YangXã24406Còn lại
Dang KangXã24454Còn lại
Dliê YaXã24346Còn lại
Dray BhăngXã24561Còn lại
Dur KmălXã24568Còn lại
Đắk LiêngXã24595Còn lại
Đắk PhơiXã24598Còn lại
Đồng XuânXã22081Còn lại
Đức BìnhXã22222Còn lại
Ea BáXã22225Còn lại
Ea BungXã24229Còn lại
Ea DrăngXã24181Còn lại
Ea DrôngXã24328Còn lại
Ea H'LeoXã24184Còn lại
Ea HiaoXã24187Còn lại
Ea KarXã24373Còn lại
Ea KhălXã24208Còn lại
Ea KiếtXã24265Còn lại
Ea KlyXã24496Còn lại
Ea KnốpXã24376Còn lại
Ea KnuếcXã24505Còn lại
Ea KturXã24544Còn lại
Ea LyXã22237Còn lại
Ea M'DrohXã24286Còn lại
Ea NaXã24559Còn lại
Ea NingXã24540Còn lại
Ea NuôlXã24250Còn lại
Ea ÔXã24403Còn lại
Ea PălXã24400Còn lại
Ea PhêXã24502Còn lại
Ea RiêngXã24433Còn lại
Ea RốkXã24217Còn lại
Ea SúpXã24211Còn lại
Ea TrangXã24445Còn lại
Ea TulXã24277Còn lại
Ea WerXã24241Còn lại
Ea WyXã24193Còn lại
Hòa MỹXã22285Còn lại
Hòa SơnXã24472Còn lại
Hòa ThịnhXã22276Còn lại
Ia LốpXã24214Còn lại
Ia RvêXã24221Còn lại
Krông ÁXã24444Còn lại
Krông AnaXã24538Còn lại
Krông BôngXã24448Còn lại
Krông BúkXã24310Còn lại
Krông NăngXã24343Còn lại
Krông NôXã24604Còn lại
Krông PắcXã24490Còn lại
Liên Sơn LắkXã24580Còn lại
M'DrắkXã24412Còn lại
Nam KaXã24607Còn lại
Ô LoanXã22147Còn lại
Phú Hòa 1Xã22319Còn lại
Phú Hòa 2Xã22303Còn lại
Phú MỡXã22096Còn lại
Phú XuânXã24364Còn lại
Pơng DrangXã24316Còn lại
Quảng PhúXã24259Còn lại
Sông HinhXã22207Còn lại
Sơn HòaXã22165Còn lại
Sơn ThànhXã22250Còn lại
Suối TraiXã22192Còn lại
Tam GiangXã24352Còn lại
Tân TiếnXã24526Còn lại
Tây HòaXã22255Còn lại
Tây SơnXã22171Còn lại
Tuy An BắcXã22114Còn lại
Tuy An ĐôngXã22120Còn lại
Tuy An NamXã22153Còn lại
Tuy An TâyXã22132Còn lại
Vân HòaXã22177Còn lại
Vụ BổnXã24529Còn lại
Xuân LãnhXã22090Còn lại
Xuân PhướcXã22111Còn lại
Yang MaoXã24484Còn lại

Xã thay đổi vùng sau sáp nhập

3 đơn vị cấp xã trước 01/07/2025 thuộc địa bàn nay là Đắk Lắk có vùng lương tối thiểu thay đổi so với vùng theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP (áp dụng đến 30/06/2025).

Xã, phường cũXã, phường mớiVùng trướcVùng sau
Xã Xã Hòa An→Phường Tuy Hòa (một phần)IV→III
Xã Xã Hòa Bình 1→Phường Phú Yên (một phần)IV→III
Xã Xã Hòa Trị→Phường Tuy Hòa (một phần)IV→III

Chuyển đổi theo bảng chuyển đổi đơn vị hành chính của Cục Thống kê, hiệu lực sắp xếp 01/07/2025. Dấu cảnh báo: đơn vị cần rà soát lại, xem chú thích khi trỏ chuột.

Nguồn dữ liệu

Văn bản
Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tại Điều 3 khoản 1; Phụ lục danh mục địa bàn (bản ký số, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ).
Hiệu lực
Từ 01/01/2026. Mức trước đó theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP, từ 01/07/2024.
Danh mục xã
3.321 đơn vị cấp xã từ 01/07/2025 theo bảng chuyển đổi của Cục Thống kê.
Cập nhật
Đối chiếu văn bản ngày 26/09/2026.

Dữ liệu từ MAXMIN, API cho phần mềm tại maxmin.vn. Giấy phép CC BY 4.0.

Câu hỏi thường gặp

Lương tối thiểu vùng Đắk Lắk năm 2026 là bao nhiêu?

Tỉnh Đắk Lắk có 102 đơn vị cấp xã, thuộc 2 vùng: vùng III 4.140.000 đồng/tháng (17 đơn vị); vùng IV 3.700.000 đồng/tháng (85 đơn vị). Áp dụng từ 01/01/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Những xã, phường nào của Đắk Lắk thuộc vùng III?

17 đơn vị: phường Bình Kiến, phường Buôn Ma Thuột, phường Đông Hòa, phường Ea Kao, phường Hòa Hiệp, xã Hòa Phú, xã Hòa Xuân, phường Phú Yên, phường Sông Cầu, phường Tân An, phường Tân Lập, phường Thành Nhất, phường Tuy Hòa, xã Xuân Cảnh, phường Xuân Đài, xã Xuân Lộc và xã Xuân Thọ.

Xã, phường Đắk Lắk không có tên trong Phụ lục thuộc vùng nào?

Vùng IV. Phụ lục nêu tên 17 đơn vị; 85 đơn vị còn lại của Đắk Lắk thuộc mệnh đề "các xã, phường còn lại", tức vùng IV, mức 3.700.000 đồng/tháng.

Trần đóng bảo hiểm thất nghiệp ở Đắk Lắk là bao nhiêu?

Bằng 20 lần lương tối thiểu tháng của vùng nơi làm việc: vùng III 82.800.000 đồng/tháng, vùng IV 74.000.000 đồng/tháng.

Tỉnh, thành khác

Hà Nội, Cao Bằng, Tuyên Quang, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Phú Thọ, Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đồng Nai, Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Đồng Tháp, Vĩnh Long, An Giang, Cần Thơ, Cà Mau.

Cập nhật danh mục: 26/09/2026.

Công cụ riêng cho doanh nghiệp