Bỏ qua menu, vào nội dung chính

Tài khoản 642 theo Thông tư 99/2025: chi phí quản lý doanh nghiệp, 8 tài khoản cấp 2 và cách hạch toán

Tài khoản 642 tập hợp chi phí quản lý chung: lương bộ máy quản lý, văn phòng phẩm, khấu hao, thuế phí, dự phòng, dịch vụ mua ngoài, tiếp khách. Bài đọc từ hướng dẫn tài khoản 642 trong Thông tư 99/2025/TT-BTC: 8 tài khoản cấp 2 từ 6421 đến 6428, bút toán thường gặp, ví dụ một tháng đã kiểm số, và nguyên tắc chi phí không được trừ thuế vẫn phải ghi đúng sổ.

10 phút đọc

Tài khoản 642 là tài khoản chi phí có nhiều nghiệp vụ nhất ở doanh nghiệp thương mại, dịch vụ nhỏ, và cũng là nơi hay bị dùng như "chi phí chung" cho mọi thứ không biết ghi đâu. Thông tư 99/2025/TT-BTC giữ số hiệu, tên gọi và 8 tài khoản cấp 2 quen thuộc, nhưng hướng dẫn có vài chi tiết cần đọc lại khi áp dụng từ năm tài chính 2026. Nội dung dưới đây theo hướng dẫn tài khoản 642 trong Phụ lục II, Công báo số 1573 + 1574 ngày 16/11/2025, tra ngày 26/09/2026.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 642

Trích văn bản gốc hướng dẫn Tài khoản 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp trong Thông tư 99/2025/TT-BTC: nguyên tắc kế toán điểm a, b, c
Mục 1 hướng dẫn Tài khoản 642 trong Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC (Công báo số 1573 + 1574 ngày 16/11/2025, trang 68). Ảnh chụp từ tệp PDF ký số, tra ngày 26/09/2026.
  • Phạm vi (điểm a): lương, phụ cấp, bảo hiểm của nhân viên quản lý; vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý; tiền thuê đất của bộ phận quản lý; dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng tái cơ cấu; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác.
  • Chi phí không được trừ thuế (điểm b): nếu có đủ hóa đơn chứng từ và hạch toán đúng chế độ kế toán thì không ghi giảm chi phí kế toán, chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN.
  • Chi tiết (điểm c): mở chi tiết theo nội dung chi phí; được mở thêm tài khoản cấp 2 theo yêu cầu quản lý; cuối kỳ kết chuyển sang Nợ 911.

8 tài khoản cấp 2 của 642

Trích văn bản gốc liệt kê 8 tài khoản cấp 2 của Tài khoản 642: 6421 chi phí nhân viên quản lý, 6422 chi phí vật liệu quản lý, 6423 chi phí đồ dùng văn phòng, 6424 chi phí khấu hao TSCĐ, 6425 thuế phí và lệ phí, 6426 chi phí dự phòng, 6427 chi phí dịch vụ mua ngoài, 6428 chi phí bằng tiền khác
Danh sách 8 tài khoản cấp 2 của 642 trong văn bản gốc (Công báo số 1573 + 1574 ngày 16/11/2025, trang 69). Ảnh chụp từ tệp PDF ký số, tra ngày 26/09/2026.
Tài khoản cấp 2 của 642 và ví dụ khoản chi, theo hướng dẫn tài khoản 642, Thông tư 99/2025/TT-BTC
Tài khoảnTênVí dụ khoản chi
6421Chi phí nhân viên quản lýLương, phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của ban giám đốc, phòng ban; khen thưởng, phúc lợi nếu không chi từ quỹ
6422Chi phí vật liệu quản lýVăn phòng phẩm, xăng dầu chạy xe, vật liệu sửa chữa TSCĐ chung
6423Chi phí đồ dùng văn phòngDụng cụ, đồ dùng, phương tiện làm việc tính một lần
6424Chi phí khấu hao TSCĐNhà văn phòng, kho, phương tiện vận tải, máy móc quản lý
6425Thuế, phí và lệ phíTiền thuê đất, lệ phí giao thông, qua cầu, phà, các khoản thuế, phí khác
6426Chi phí dự phòngDự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng tái cơ cấu
6427Chi phí dịch vụ mua ngoàiThuê TSCĐ, điện, nước, điện thoại, sửa chữa nhỏ
6428Chi phí bằng tiền khácHội nghị, tiếp khách, công tác phí, chi cho lao động nữ, đào tạo, phí hiệp hội

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ. Bên Nợ ghi chi phí thực tế phát sinh và phần trích bổ sung dự phòng; bên Có ghi các khoản giảm chi phí, phần hoàn nhập dự phòng và kết chuyển sang 911.

Cách hạch toán các nghiệp vụ thường gặp

Bút toán chính theo mục 3 hướng dẫn tài khoản 642, Thông tư 99/2025/TT-BTC
Nghiệp vụNợCóMục
Lương, phụ cấp, bảo hiểm của nhân viên quản lý6421334, 3383.1
Vật liệu xuất dùng hoặc mua dùng ngay cho quản lý6422; 1331111, 112, 152, 242, 3313.2
Đồ dùng văn phòng tính một lần6423; 133111, 112, 153, 3313.3
Khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý64242143.4
Tiền thuê đất phải nộp Nhà nước64253333.5
Trích bổ sung dự phòng nợ phải thu khó đòi642622933.7
Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi229364263.7
Điện, nước, điện thoại, sửa chữa nhỏ6427; 133111, 112, 331, 3353.9
Hội nghị, tiếp khách, đào tạo, phí hiệp hội6428; 133111, 112, 3313.11
Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ6421333.12
Hàng hóa dùng nội bộ cho quản lý, biếu tặng642155, 156; 3331 (nếu có)3.13
Kết chuyển cuối kỳ9116423.15

Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ văn phòng đi qua hai bước (mục 3.10): chi phí thực tế ghi Nợ 2413 Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ; hoàn thành thì chuyển sang Nợ 242 Chi phí chờ phân bổ, rồi phân bổ dần vào 642. Sửa chữa thường xuyên giá trị nhỏ ghi thẳng 642.

Ví dụ giả định một công ty dịch vụ (không phải doanh nghiệp thật), tháng 6/2026: lương bộ phận quản lý 80 triệu đồng; khấu hao thiết bị văn phòng 5 triệu; điện, nước, internet 6 triệu chưa trả; tiếp khách 4 triệu trả bằng chuyển khoản; trích bổ sung dự phòng nợ phải thu khó đòi 3 triệu.

Bảng định khoản chi phí quản lý tháng 6/2026: Nợ 6421 98,8 triệu Có 334 và 338; Nợ 6424 Có 214 5 triệu; Nợ 6427 và 1331 Có 331; Nợ 6428 và 1331 Có 112; Nợ 6426 Có 2293 3 triệu; kết chuyển Nợ 911 Có 642 116,8 triệu
Sáu bút toán của ví dụ, ghi theo tài khoản cấp 2; tổng chi phí quản lý tháng 116,8 triệu đồng kết chuyển sang 911. Số liệu giả định, Alodev dựng minh hoạ, kiểm bằng Python.

Chi phí kế toán và chi phí được trừ khi tính thuế

Điểm b mục 1 là nguyên tắc nhiều kế toán làm ngược: thấy khoản chi không được trừ thuế thì không ghi sổ, hoặc ghi rồi xóa đi. Theo Thông tư 99, khoản chi thực tế có chứng từ, hạch toán đúng thì vẫn là chi phí kế toán; phần không được trừ chỉ được loại ra ở tờ khai quyết toán thuế TNDN. Ví dụ, theo điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, khoản mua hàng hóa, dịch vụ từng lần từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được trừ. Một bữa tiếp khách 6 triệu trả tiền mặt vẫn ghi 6428, nhưng khi quyết toán phải cộng lại vào thu nhập chịu thuế.

Quản trị chi phí quản lý bằng phần mềm

Chi phí quản lý tăng âm thầm vì mỗi khoản đều nhỏ và do nhiều người đề xuất. Số liệu trên 642 chỉ hữu ích khi tách được theo phòng ban, theo loại chi và so được với ngân sách. Những việc phần mềm nên làm:

  • Đề nghị thanh toán điện tử có duyệt theo hạn mức, chọn sẵn loại chi phí; loại chi phí ánh xạ sẵn vào 6421 đến 6428 nên kế toán không phải chọn lại tài khoản.
  • Gắn mã phòng ban, dự án vào từng chứng từ để báo cáo chi phí quản lý theo bộ phận.
  • Ngân sách tháng theo loại chi, cảnh báo khi đạt 80% và chặn khi vượt nếu chưa có duyệt bổ sung.
  • Nhận hóa đơn điện tử đầu vào tự động, đối chiếu với đề nghị thanh toán, đánh dấu khoản thanh toán tiền mặt từ 05 triệu.
  • Bút toán lương, khấu hao sinh từ phân hệ lương và tài sản, không nhập tay.

ALODEV làm các phần mềm quản lý nội bộ như vậy theo yêu cầu và tích hợp với phần mềm kế toán doanh nghiệp đang dùng, để dữ liệu chi phí đi từ lúc đề xuất đến lúc lên báo cáo mà không phải nhập lại.

Câu hỏi thường gặp

642 là tài khoản gì?

Là tài khoản Chi phí quản lý doanh nghiệp, thuộc nhóm chi phí sản xuất kinh doanh, dùng tập hợp chi phí quản lý chung của doanh nghiệp và kết chuyển sang 911 cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh.

Tài khoản 6422 là gì?

Là Chi phí vật liệu quản lý: vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý như văn phòng phẩm, xăng dầu chạy xe, vật liệu sửa chữa TSCĐ, công cụ dụng cụ dùng chung.

Chi phí quản lý và chi phí bán hàng khác nhau thế nào?

Chi phí bán hàng (641) phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ như hoa hồng, quảng cáo, vận chuyển giao hàng, lương nhân viên bán hàng. Chi phí quản lý (642) là chi phí điều hành chung của doanh nghiệp, không gắn với một hoạt động bán hàng cụ thể.

Doanh nghiệp nhỏ có bắt buộc mở đủ 8 tài khoản cấp 2?

Văn bản liệt kê 642 có 8 tài khoản cấp 2 và cho phép mở thêm theo yêu cầu quản lý. Việc mở chi tiết đủ giúp lập thuyết minh chi phí theo yếu tố và kiểm soát chi phí dễ hơn; doanh nghiệp muốn sửa, gộp tài khoản thì ban hành quy chế hạch toán theo khoản 2 Điều 11 Thông tư 99.

Khoản chi không có hóa đơn có ghi vào 642 không?

Chi phí thực tế phát sinh phải lập chứng từ kế toán (Điều 10 Thông tư 99) và ghi sổ. Khoản không có hóa đơn hợp lệ thường không được trừ khi tính thuế TNDN, và phải điều chỉnh khi quyết toán thuế theo điều kiện tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Bài viết liên quan

Cẩm nang thực hành
Cẩm nang thực hành12 phút đọc

Tài khoản 511 theo Thông tư 99/2025: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, điều kiện ghi nhận và cách hạch toán

Tài khoản 511 ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, nhưng chỉ khi đủ điều kiện. Bài đọc từ hướng dẫn tài khoản 511 trong Thông tư 99/2025/TT-BTC: năm điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, bốn điều kiện với dịch vụ, những khoản không được ghi 511, tiền thu trước, trả góp, khuyến mại, và một ví dụ tháng đã kiểm số đến doanh thu thuần.

Cẩm nang thực hành10 phút đọc

Tài khoản 138 theo Thông tư 99/2025: phải thu khác, tài khoản 1381, 1383, 1388 và cách hạch toán

Tài khoản 138 theo dõi các khoản phải thu không thuộc 131, 133, 136: tài sản thiếu chờ xử lý, bồi thường, chi hộ, cổ tức được chia, cho mượn tài sản. Bài đọc từ hướng dẫn tài khoản 138 trong Thông tư 99/2025/TT-BTC: ba tài khoản cấp 2, quy định mới về cho mượn tiền phải ghi là cho vay, xử lý hàng thiếu khi kiểm kê, và ví dụ đã kiểm số.

Cẩm nang thực hành11 phút đọc

Tài khoản 154 theo Thông tư 99/2025: chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và cách hạch toán

Tài khoản 154 là nơi tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ. Bài đọc từ hướng dẫn tài khoản 154 trong Thông tư 99/2025/TT-BTC: chi phí nào được và không được đưa vào, quy tắc phân bổ chi phí sản xuất chung cố định theo công suất bình thường, bút toán kết chuyển trong sản xuất, dịch vụ, xây dựng, và một ví dụ tính giá thành đã kiểm số.

Nhận bài mới

Để lại email để nhận bài mới của series Cẩm nang thực hành, hoặc theo dõi bằng RSS.

RSS Cẩm nang thực hành

Email chỉ dùng để gửi bài mới, xem Chính sách bảo mật.

Trao đổi về dự án