Lương cơ sở là mức tiền Nhà nước dùng làm gốc để tính lương, phụ cấp của người làm việc trong khu vực công và để tính một số khoản trích, chế độ khác. Từ ngày 01/07/2026, lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP ngày 15/05/2026, tăng 190.000 đồng (khoảng 8,1%) so với mức 2.340.000 đồng áp dụng từ 01/07/2024. Nhận định của bài: với doanh nghiệp tư nhân, lương cơ sở không quyết định lương của ai cả, nhưng nó vẫn chạm vào bảng lương ở ba chỗ cụ thể, và bỏ sót chỗ đầu tiên (trần đóng bảo hiểm) là lỗi hay gặp nhất sau mỗi lần tăng.
Cụm "mức lương cơ sở 2026" có khoảng 27.100 lượt tìm mỗi tháng tại Việt Nam (Semrush, tra 26/09/2026), phần lớn từ người đọc tin tăng lương rồi muốn biết mình có được tăng không. Bài này là một tập của series Lương, bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân toàn tập; mọi con số lấy tại ngày 26/09/2026 và đối chiếu với sổ tham số của ALODEV.
Lương cơ sở dùng để làm gì: ba việc, đều thuộc khu vực công hoặc chế độ Nhà nước
Bài Báo Chính phủ ngày 16/05/2026 về Nghị định 161/2026/NĐ-CP liệt kê ba việc lương cơ sở làm căn cứ: tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và các chế độ khác cho những người thuộc đối tượng của Nghị định; tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí; và tính các khoản trích, các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. Đối tượng của Nghị định là cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo hợp đồng trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập được xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, lực lượng vũ trang và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

Với người hưởng lương theo hệ số, lương tháng bằng hệ số nhân lương cơ sở, nên khi lương cơ sở tăng thì lương tăng theo đúng tỷ lệ mà không cần ai ký quyết định nâng lương. Một viên chức loại A1 bậc 1 (hệ số 2,34) có lương theo hệ số 5.475.600 đồng ở kỳ tháng 6/2026 và 5.920.200 đồng từ kỳ tháng 7/2026, chênh 444.600 đồng.


Khác lương tối thiểu vùng ở đâu: hai con số, hai nhóm người, hai lịch tăng
Lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất doanh nghiệp được trả cho người làm đủ giờ theo hợp đồng lao động. Nó do Nghị định riêng quy định, hiện là Nghị định 293/2025/NĐ-CP áp dụng từ 01/01/2026, chia bốn vùng theo địa bàn nơi doanh nghiệp hoạt động. Lương cơ sở thì chỉ có một con số cho cả nước và không đặt sàn cho lương của ai trong doanh nghiệp.
| Lương cơ sở | Lương tối thiểu vùng | |
|---|---|---|
| Mức hiện hành | 2.530.000 đồng/tháng | Vùng I 5.310.000; vùng II 4.730.000; vùng III 4.140.000; vùng IV 3.700.000 đồng/tháng |
| Văn bản | Nghị định 161/2026/NĐ-CP | Nghị định 293/2025/NĐ-CP |
| Áp dụng từ | 01/07/2026 | 01/01/2026 |
| Áp cho ai | Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương từ ngân sách | Mọi người lao động làm việc theo hợp đồng lao động |
| Doanh nghiệp tư nhân dùng vào việc gì | Trần đóng BHXH, BHYT; mức hưởng một số chế độ BHXH; BHYT hộ gia đình | Sàn lương hợp đồng; trần đóng BHTN (20 lần theo vùng) |

Một nhầm lẫn thường gặp: nhân viên đọc tin "tăng lương cơ sở" và hỏi phòng nhân sự khi nào công ty tăng lương. Câu trả lời đúng là việc tăng lương cơ sở không buộc doanh nghiệp tăng lương cho ai. Thứ buộc doanh nghiệp điều chỉnh là lương tối thiểu vùng, và mức đó đã đổi từ 01/01/2026, không phải 01/07/2026. Ở kỳ lương tháng 7/2026, chỗ doanh nghiệp phải sửa là cột trần bảo hiểm, chưa phải cột lương.
Chỗ thứ nhất doanh nghiệp phải sửa: trần đóng BHXH, BHYT lên 50.600.000 đồng
Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 dùng khái niệm "mức tham chiếu"; khi lương cơ sở chưa bị bãi bỏ thì mức tham chiếu bằng lương cơ sở. Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu (Điều 31 khoản 1 điểm d), và BHYT tính trên cùng căn cứ nên cùng trần. Trần này là 46.800.000 đồng với kỳ lương đến tháng 6/2026 và 50.600.000 đồng từ kỳ tháng 7/2026.
Trần BHTN thì khác: 20 lần lương tối thiểu vùng nơi người lao động làm việc (Điều 34 khoản 2 Luật Việc làm số 74/2025/QH15), vùng I là 106.200.000 đồng. Hai trần, hai gốc, hai ngày đổi khác nhau là lý do bảng lương Excel tự làm hay sai sau mỗi đợt điều chỉnh. Bài riêng về hai trần đóng BHXH, BHYT, BHTN đi sâu phần này.
Ví dụ với một giám đốc có lương làm căn cứ đóng 60.000.000 đồng/tháng ở vùng I, kỳ tháng 9/2026. BHXH 8% và BHYT 1,5% tính trên trần 50.600.000 đồng: 4.048.000 và 759.000 đồng. BHTN 1% tính trên 60.000.000 đồng vì chưa chạm trần 106.200.000 đồng: 600.000 đồng. Người lao động đóng tổng 5.407.000 đồng, doanh nghiệp đóng 10.973.000 đồng. Nếu bảng lương vẫn để trần cũ 46.800.000 đồng, mỗi tháng người này bị trừ thiếu 361.000 đồng BHXH, BHYT (9,5% nhân 3.800.000 đồng), phần doanh nghiệp thiếu còn lớn hơn, và cơ quan BHXH sẽ yêu cầu truy đóng.

Chỗ thứ hai và thứ ba: trợ cấp thai sản một lần và BHYT hộ gia đình
Một số chế độ BHXH tính thẳng theo mức tham chiếu, nên tăng cùng ngày 01/07/2026. Lao động nữ sinh con đủ điều kiện được trợ cấp một lần bằng 2 lần mức tham chiếu tại tháng sinh cho mỗi con: 5.060.000 đồng nếu sinh từ tháng 7/2026, thay cho 4.680.000 đồng trước đó. Tiền dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, ốm đau tính theo ngày bằng 30% mức tham chiếu, tức 759.000 đồng/ngày. Hai con số này do cơ quan BHXH chi trả, doanh nghiệp không bỏ tiền nhưng phải lập hồ sơ đúng tháng để người lao động nhận đúng mức.
BHYT hộ gia đình, BHYT tự nguyện cũng tính theo lương cơ sở: người thứ nhất trong hộ đóng 4,5% lương cơ sở mỗi tháng, tức 113.850 đồng/tháng hay 1.366.200 đồng/năm từ 01/07/2026 (Nghị định 188/2025/NĐ-CP), người thứ hai trở đi được giảm dần. Khoản này không nằm trong bảng lương, nhưng phòng nhân sự thường bị hỏi khi nhân viên mua BHYT cho cha mẹ.
Doanh nghiệp làm gì ở kỳ lương có thay đổi lương cơ sở
- Tìm trong bảng lương mọi ô gõ tay số 46.800.000 hoặc 2.340.000 và đổi thành công thức lấy từ một ô tham số duy nhất. Công thức rải rác là nguồn sai lớn nhất.
- Lọc những người có lương làm căn cứ đóng từ 46.800.000 đồng trở lên: chỉ nhóm này đổi số tiền bảo hiểm khi lương cơ sở tăng. Với đa số công ty nhỏ, danh sách này có một hai người.
- Kiểm tra kỳ áp dụng: kỳ lương tháng 6/2026 trả vào đầu tháng 7 vẫn dùng trần cũ, vì căn cứ là tháng của kỳ lương, không phải ngày chuyển khoản.
- Với hồ sơ thai sản của người sinh con từ tháng 7/2026, kiểm tra số tiền cơ quan BHXH duyệt đã theo mức 5.060.000 đồng/con.
- Ghi ngày tra và số nghị định vào sổ tay nhân sự, để lần điều chỉnh sau (Chính phủ điều chỉnh lương cơ sở sau khi báo cáo Quốc hội, theo khả năng ngân sách, chỉ số giá và tăng trưởng) có chỗ đối chiếu.
Công cụ bảng lương hàng loạt của ALODEV lấy trần theo tháng của kỳ lương: làm lại bảng lương tháng 6/2026 và tháng 7/2026 sẽ ra hai trần BHXH khác nhau mà không phải sửa tay. Các con số lấy từ sổ tham số, nơi mỗi mức kèm văn bản và ngày hiệu lực.
Câu hỏi thường gặp
Lương cơ sở 2026 là bao nhiêu?
Từ ngày 01/07/2026 là 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP; từ 01/01/2026 đến 30/06/2026 vẫn là 2.340.000 đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Năm 2026 vì thế có hai mức, và mọi phép tính theo lương cơ sở phải chọn đúng mức theo tháng phát sinh.
Lương cơ sở tăng thì công ty tư nhân có phải tăng lương cho nhân viên không?
Không. Lương trong doanh nghiệp theo hợp đồng lao động và thang bảng lương công ty tự xây dựng, sàn là lương tối thiểu vùng. Lương cơ sở chỉ ảnh hưởng tới trần đóng BHXH, BHYT và một số chế độ BHXH tính theo mức tham chiếu.
Lương cơ sở và lương cơ bản có phải một không?
Không. "Lương cơ bản" là cách gọi thông dụng trong doanh nghiệp cho phần lương ghi trong hợp đồng, không phải thuật ngữ trong văn bản pháp luật hiện hành. Lương cơ sở là con số do Chính phủ quy định cho khu vực công.
Trần đóng BHXH năm 2026 là bao nhiêu?
46.800.000 đồng/tháng với kỳ lương tháng 1 đến tháng 6/2026 và 50.600.000 đồng/tháng từ kỳ tháng 7/2026, bằng 20 lần mức tham chiếu. Trần BHTN tính riêng bằng 20 lần lương tối thiểu vùng, vùng I là 106.200.000 đồng.
Lương cơ sở có bị bãi bỏ không?
Tại ngày tra 26/09/2026, lương cơ sở vẫn đang áp dụng và vừa được điều chỉnh bằng Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Luật BHXH 2024 đã chuẩn bị sẵn khái niệm mức tham chiếu để dùng khi lương cơ sở bị bãi bỏ; khi đó các trần và chế độ sẽ tính theo mức tham chiếu do Chính phủ công bố.


