Bỏ qua menu, vào nội dung chính

Mẫu quy chế lương thưởng

Khung 8 chương đủ nội dung luật yêu cầu; điền thông tin công ty, kỳ trả lương, tiêu chí thưởng rồi chỉnh theo thực tế.

Đã kiểm theo quy định hiệu lực ngày 26/09/2026Phiên bản 1.015 căn cứ pháp lý
Bên sử dụng lao động
Quy chế
Tiền lương
Thưởng
Ban hành
Ngày lập

Công ty TNHH Ví Dụ

Ban hành kèm Quyết định số 02/2026/QĐ-VD

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2026

Quy chế lương thưởng

Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Nghị định 145/2020/NĐ-CP và Điều lệ Công ty TNHH Ví Dụ;[1][2]

Sau khi tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở,[3]

Chương I. Quy định chung

- Quy chế áp dụng với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại Công ty TNHH Ví Dụ.

- Nguyên tắc: trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn; căn cứ tiền lương thoả thuận, năng suất và chất lượng công việc; bình đẳng, không phân biệt giới tính với công việc có giá trị như nhau.[4][5][6]

Chương II. Thang lương, bảng lương[1][7]

- Thang lương, bảng lương ban hành tại Phụ lục kèm quy chế, là cơ sở thoả thuận mức lương ghi trong hợp đồng lao động.

- Mức lương thấp nhất trong bảng lương không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng nơi người lao động làm việc.

- Thang lương, bảng lương được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.

Chương III. Phụ cấp, khoản bổ sung[8]

- phụ cấp trách nhiệm cho trưởng bộ phận; phụ cấp độc hại (nếu có); hỗ trợ ăn trưa, điện thoại, đi lại theo mức tại Phụ lục.

Chương IV. Hình thức và kỳ trả lương[9][10][11]

- Hình thức trả lương: theo thời gian; trả qua tài khoản ngân hàng cá nhân (công ty chịu phí) hoặc tiền mặt.

- Kỳ trả lương: một lần vào ngày 05 hằng tháng, trả lương của tháng trước. Lương ngày tính bằng lương tháng chia số ngày làm việc bình thường trong tháng theo nội quy (26 ngày).

- Mỗi lần trả lương, công ty gửi bảng kê trả lương ghi rõ tiền lương, làm thêm giờ, làm đêm, nội dung và số tiền khấu trừ.[5]

Chương V. Làm thêm giờ, làm việc ban đêm[12]

- Làm thêm giờ ít nhất 150% ngày thường, 200% ngày nghỉ hằng tuần, 300% ngày lễ, Tết; làm việc ban đêm trả thêm ít nhất 30%; làm thêm giờ vào ban đêm trả thêm 20%.

Chương VI. Nâng lương, khấu trừ lương[8][13]

- Nâng lương: xét mỗi năm một lần vào tháng 01, người đủ 12 tháng làm việc và đánh giá từ mức Đạt trở lên.

- Chỉ khấu trừ lương để bồi thường thiệt hại tài sản theo Điều 129 Bộ luật Lao động, mỗi tháng không quá 30% tiền lương thực trả sau khi trích bảo hiểm, thuế. Không phạt tiền, cắt lương thay cho xử lý kỷ luật.[14]

Chương VII. Thưởng[2]

- Các loại thưởng: thưởng cuối năm theo kết quả kinh doanh và xếp loại cá nhân; thưởng dự án khi hoàn thành đúng hạn; thưởng sáng kiến.

- Nguồn thưởng: trích từ lợi nhuận sau thuế theo quyết định của Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu. Mức thưởng căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc của từng người.

Chương VIII. Tổ chức thực hiện[15]

- Quy chế có hiệu lực từ ngày ký và được công bố công khai tại nơi làm việc. Sửa đổi quy chế thực hiện theo cùng trình tự tham khảo ý kiến, công bố như khi ban hành.

- Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kế toán và người lao động chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.

Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Trần Văn B

Dữ liệu chỉ nằm trong trình duyệt của bạn, không gửi đi đâu. Số [n] là chú thích căn cứ pháp lý, không in ra tệp.

Căn cứ pháp lý

  1. [1]

    Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), Điều 93

    Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động; tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có); công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.

    Hiệu lực: 01/01/2021Kiểm ngày 26/09/2026
  2. [2]

    Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), Điều 104

    Thưởng căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc; quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc, sau khi tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có).

    Hiệu lực: 01/01/2021Kiểm ngày 26/09/2026
  3. [3]

    Nghị định 145/2020/NĐ-CP, khoản 1 Điều 41

    Khi tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động về thang lương, bảng lương (Điều 93) và quy chế thưởng (Điều 104): gửi văn bản lấy ý kiến, tổ chức đối thoại, lập biên bản, công bố nội dung chính trong 03 ngày làm việc.

    Hiệu lực: 01/02/2021Kiểm ngày 26/09/2026Cần rà soát: Đối chiếu bản Công báo năm 2020; chưa rà các văn bản sửa đổi Nghị định 145/2020 sau năm 2020 (nếu có).
  4. [4]

    Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), Điều 94

    Trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn; không hạn chế, can thiệp quyền tự quyết chi tiêu lương, không ép người lao động chi lương mua hàng, dùng dịch vụ do công ty chỉ định.

    Hiệu lực: 01/01/2021Kiểm ngày 26/09/2026
  5. [5]

    Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), Điều 95

    Trả lương căn cứ tiền lương thoả thuận, năng suất và chất lượng công việc; bằng Đồng Việt Nam; mỗi lần trả lương phải thông báo bảng kê trả lương ghi rõ lương, làm thêm giờ, làm đêm, khoản khấu trừ.

    Hiệu lực: 01/01/2021Kiểm ngày 26/09/2026
  6. [6]

    Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), Điều 90

    Tiền lương gồm mức lương theo công việc, phụ cấp và khoản bổ sung; mức lương theo công việc không thấp hơn mức lương tối thiểu.

    Hiệu lực: 01/01/2021Kiểm ngày 26/09/2026
  7. [7]

    Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3

    Lương tối thiểu tháng: vùng I 5.310.000, vùng II 4.730.000, vùng III 4.140.000, vùng IV 3.700.000 đồng; vùng xác định theo xã/phường nơi làm việc.

    Hiệu lực: 01/01/2026Kiểm ngày 26/09/2026
  8. [8]

    Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), Điều 103

    Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp, khuyến khích được thoả thuận trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động.

    Hiệu lực: 01/01/2021Kiểm ngày 26/09/2026
  9. [9]

    Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), Điều 96

    Hai bên thoả thuận trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán; bằng tiền mặt hoặc qua tài khoản ngân hàng cá nhân, công ty chịu phí mở tài khoản và chuyển lương.

    Hiệu lực: 01/01/2021Kiểm ngày 26/09/2026
  10. [10]

    Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Điều 54

    Chi tiết ba hình thức trả lương theo thời gian (tháng, tuần, ngày, giờ), theo sản phẩm và khoán; cách quy đổi lương tháng ra lương ngày, lương giờ.

    Hiệu lực: 01/02/2021Kiểm ngày 26/09/2026
  11. [11]

    Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), Điều 97

    Lương tháng được trả mỗi tháng một lần hoặc nửa tháng một lần, thời điểm trả do hai bên thoả thuận và phải ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.

    Hiệu lực: 01/01/2021Kiểm ngày 26/09/2026
  12. [12]

    Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), Điều 98

    Làm thêm giờ ít nhất 150% ngày thường, 200% ngày nghỉ hằng tuần, 300% ngày lễ, Tết, nghỉ có hưởng lương; làm đêm thêm ít nhất 30%; làm thêm giờ vào ban đêm thêm 20%.

    Hiệu lực: 01/01/2021Kiểm ngày 26/09/2026
  13. [13]

    Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), Điều 102

    Chỉ được khấu trừ lương để bồi thường thiệt hại tài sản theo Điều 129; người lao động được biết lý do; mỗi tháng không quá 30% tiền lương thực trả sau khi trích bảo hiểm bắt buộc, thuế thu nhập cá nhân.

    Hiệu lực: 01/01/2021Kiểm ngày 26/09/2026
  14. [14]

    Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), Điều 127

    Cấm xâm phạm sức khoẻ, danh dự; cấm phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật; cấm kỷ luật vì hành vi không quy định trong nội quy, hợp đồng hoặc luật.

    Hiệu lực: 01/01/2021Kiểm ngày 26/09/2026
  15. [15]

    Nghị định 283/2026/NĐ-CP (ban hành 15/07/2026), quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động

    Thay Nghị định 12/2022/NĐ-CP từ 10/09/2026; quy định hình thức, mức phạt với vi phạm về hợp đồng lao động, thử việc, tiền lương, bảo hiểm xã hội. Vi phạm xảy ra trước 10/09/2026 vẫn áp dụng Nghị định 12/2022.

    Hiệu lực: 10/09/2026Kiểm ngày 26/09/2026Cần rà soát: Chưa đối chiếu số điều và mức phạt cụ thể: bản ký số trên vanban.chinhphu.vn là bản quét. Trang này không ghi con số mức phạt.

Luật đổi gần đây

  • 10/09/2026Nghị định 283/2026/NĐ-CP thay Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội.
  • 01/01/2026Nghị định 293/2025/NĐ-CP: lương tối thiểu vùng I-IV là 5.310.000 / 4.730.000 / 4.140.000 / 3.700.000 đồng/tháng.
  • Phiên bản 1.026/09/2026: bản đầu tiên, đối chiếu với quy định có hiệu lực tại ngày này. Khi luật đổi, mẫu được cập nhật và ghi phiên bản mới tại đây.

Hướng dẫn điền

Các bước

  1. Lập thang lương, bảng lương trước (Phụ lục kèm quy chế); mức thấp nhất không dưới lương tối thiểu vùng.
  2. Nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (công đoàn): gửi dự thảo lấy ý kiến và tổ chức đối thoại theo Điều 41 Nghị định 145/2020 trước khi ban hành.
  3. Ghi rõ hình thức trả lương, kỳ trả lương và cách tính lương ngày để kế toán tính lương thống nhất.
  4. Tiêu chí thưởng nên đo được (doanh thu, xếp loại đánh giá); quy chế thưởng do công ty quyết định nhưng phải công bố công khai (Điều 104).
  5. Niêm yết hoặc gửi bản quy chế cho người lao động; lưu bằng chứng đã công bố.

Lỗi thường gặp

  • Phạt tiền đi muộn, trừ lương khi vi phạm nội quy: Điều 127 cấm phạt tiền, cắt lương thay việc kỷ luật.
  • Chép thang lương của công ty khác, không khớp chức danh thực tế.
  • Ban hành quy chế nhưng không công bố công khai tại nơi làm việc.
  • Ghi thưởng là khoản "cố định hằng tháng" để giảm lương đóng BHXH: khoản trả cố định theo công việc dễ bị coi là lương.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH có bắt buộc xây dựng thang lương, bảng lương không?

Có. Điều 93 Bộ luật Lao động 2019 yêu cầu mọi người sử dụng lao động xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động, công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện; không còn thủ tục gửi cơ quan lao động như luật cũ.

Quy chế thưởng có bắt buộc không?

Điều 104 giao người sử dụng lao động quyết định quy chế thưởng và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động (nếu có). Thưởng không phải khoản bắt buộc trả theo mức cố định.

Công ty không có công đoàn thì ban hành thế nào?

Không có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì không phải bước tham khảo ý kiến; công ty ban hành và công bố công khai tại nơi làm việc.

Lương ngày tính thế nào?

Theo Điều 54 Nghị định 145/2020, lương ngày bằng lương tháng chia số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định mà doanh nghiệp lựa chọn; quy chế nên ghi rõ số ngày dùng để chia.

Vi phạm quy định về tiền lương bị xử phạt theo văn bản nào?

Từ 10/09/2026 là Nghị định 283/2026/NĐ-CP (thay Nghị định 12/2022/NĐ-CP). Mức phạt cụ thể cần đối chiếu văn bản gốc.

Trao đổi về dự án