Theo Semrush (cơ sở dữ liệu Việt Nam, dữ liệu tháng 08/2026), "incoterms" có khoảng 12.100 lượt tìm mỗi tháng, "incoterm 2020" khoảng 5.400, "incoterm là gì" khoảng 2.400, "incoterms 2010" khoảng 1.300. Đây là bài trụ của series Xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp trên Alodev: bài đặt khung chung cho 11 điều kiện, các bài trước trong series đi sâu vào năm điều kiện hay dùng, bộ chứng từ, mã HS, thuế và thủ tục hải quan. Mọi nội dung về Incoterms trong bài chỉ dựa trên những gì ICC công bố (iccwbo.org, tra ngày 25/09/2026).
Incoterms là gì
Incoterms là tập hợp các điều kiện thương mại viết tắt bằng ba chữ cái, mỗi điều kiện là một gói nghĩa vụ chuẩn giữa người bán và người mua. Thay vì viết vài trang về ai thuê tàu, ai mua bảo hiểm, ai nộp thuế, hai bên chỉ cần ghi "CIF Cảng Rotterdam, Incoterms 2020" và mọi người trong chuỗi, từ ngân hàng tới hãng tàu, hiểu cùng một nghĩa.
ICC ban hành Incoterms lần đầu năm 1936 và sửa đổi định kỳ; ba bản gần nhất là 2000, 2010 và 2020. Bản 2020 được ICC công bố tháng 09/2019 và có hiệu lực từ 01/01/2020. Incoterms là quy tắc tự nguyện, không phải luật: một bản mới ra đời không làm bản cũ mất hiệu lực, hai bên vẫn có thể thoả thuận dùng Incoterms 2010 nếu ghi rõ trong hợp đồng.
11 điều kiện theo hai nhóm

Nhóm dùng cho mọi phương thức vận tải
- EXW (Ex Works, giao tại xưởng): người bán đặt hàng dưới quyền định đoạt của người mua tại cơ sở của mình, chưa bốc lên phương tiện. Người mua lo mọi việc còn lại, kể cả thông quan xuất khẩu. Nghĩa vụ người bán ít nhất.
- FCA (Free Carrier, giao cho người chuyên chở): người bán giao hàng cho người chuyên chở hoặc người do người mua chỉ định, tại cơ sở người bán hoặc nơi quy định khác, đã thông quan xuất khẩu.
- CPT (Carriage Paid To, cước phí trả tới): người bán giao cho người chuyên chở do mình ký hợp đồng và trả cước tới nơi đến; rủi ro chuyển khi giao cho người chuyên chở.
- CIP (Carriage and Insurance Paid To, cước phí và bảo hiểm trả tới): như CPT, cộng nghĩa vụ mua bảo hiểm ở mức cao, theo điều kiện A của Institute Cargo Clauses.
- DAP (Delivered at Place, giao tại nơi đến): người bán chịu rủi ro và chi phí tới khi hàng trên phương tiện tại nơi đến, sẵn sàng để dỡ.
- DPU (Delivered at Place Unloaded, giao tại nơi đến đã dỡ): như DAP nhưng người bán dỡ hàng tại nơi đến. Đây là điều kiện duy nhất buộc người bán dỡ hàng.
- DDP (Delivered Duty Paid, giao đã nộp thuế): như DAP, cộng nghĩa vụ thông quan nhập khẩu và nộp thuế nhập khẩu ở nước người mua. Nghĩa vụ người bán nhiều nhất.
Nhóm chỉ dùng cho vận tải biển và thuỷ nội địa
- FAS (Free Alongside Ship, giao dọc mạn tàu): người bán đặt hàng dọc mạn tàu do người mua chỉ định tại cảng xếp.
- FOB (Free On Board, giao trên tàu): người bán giao hàng lên tàu do người mua chỉ định tại cảng xếp.
- CFR (Cost and Freight, tiền hàng và cước): người bán giao hàng lên tàu và trả cước tới cảng đích; rủi ro chuyển khi hàng lên tàu.
- CIF (Cost, Insurance and Freight, tiền hàng, bảo hiểm và cước): như CFR, cộng nghĩa vụ mua bảo hiểm tối thiểu theo điều kiện C.

Mười cặp nghĩa vụ A và B trong mỗi điều kiện
Trong ấn phẩm của ICC, mỗi điều kiện được trình bày thành mười nghĩa vụ của người bán (A1 tới A10) đối ứng với mười nghĩa vụ của người mua (B1 tới B10). Biết cấu trúc này giúp tra nhanh khi có tranh chấp: muốn biết ai trả khoản chi nào thì xem mục phân chia chi phí, muốn biết ai mua bảo hiểm thì xem mục bảo hiểm.
| Mục | Nội dung |
|---|---|
| A1/B1 | Nghĩa vụ chung (hàng hoá, hoá đơn, thanh toán) |
| A2/B2 | Giao hàng / nhận hàng |
| A3/B3 | Chuyển giao rủi ro |
| A4/B4 | Vận tải |
| A5/B5 | Bảo hiểm |
| A6/B6 | Chứng từ giao hàng, chứng từ vận tải |
| A7/B7 | Thông quan xuất khẩu, nhập khẩu |
| A8/B8 | Kiểm tra, đóng gói, ký mã hiệu |
| A9/B9 | Phân chia chi phí |
| A10/B10 | Thông báo |
Incoterms 2020 khác Incoterms 2010 ở đâu
| Điểm | Incoterms 2010 | Incoterms 2020 |
|---|---|---|
| Tên điều kiện giao tại bến | DAT (Delivered at Terminal) | DPU (Delivered at Place Unloaded): nơi đến có thể là bất kỳ địa điểm nào, không chỉ bến |
| Bảo hiểm trong CIP | Tối thiểu điều kiện C | Tối thiểu điều kiện A |
| Bảo hiểm trong CIF | Tối thiểu điều kiện C | Giữ tối thiểu điều kiện C |
| Vận đơn đã xếp hàng trong FCA | Không đề cập | Hai bên có thể thoả thuận người mua chỉ thị người chuyên chở cấp vận đơn đã xếp hàng cho người bán |
| Tự vận chuyển | Mặc định thuê người chuyên chở | FCA, DAP, DPU, DDP cho phép bên có nghĩa vụ vận chuyển dùng phương tiện của mình |
| Yêu cầu an ninh | Nêu chung | Đưa vào nghĩa vụ vận tải và phân chia chi phí |
| Chi phí | Rải rác trong từng mục | Gom vào mục A9/B9 của mỗi điều kiện |
Incoterms không quy định những gì
- Giá hàng và cách thanh toán: trả trước, L/C, nhờ thu đều phải ghi riêng trong hợp đồng.
- Chuyển quyền sở hữu hàng hoá: rủi ro chuyển không có nghĩa quyền sở hữu chuyển cùng lúc.
- Hậu quả khi vi phạm hợp đồng, miễn trách, bất khả kháng, luật áp dụng và cơ quan giải quyết tranh chấp.
- Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm: Incoterms chỉ nói ai phải ký, không thay các hợp đồng đó. Phí mà hãng tàu thu (ví dụ phí xếp dỡ tại cảng) theo hợp đồng vận tải, nên cần thoả thuận thêm trong hợp đồng mua bán.
Ví dụ: giá chào cùng một lô hàng theo sáu điều kiện
Cách thực tế để hiểu Incoterms là cộng dồn chi phí người bán gánh thêm khi chuyển từ điều kiện này sang điều kiện khác. Ví dụ dưới dùng số liệu giả định, không phải giá cước hay phí thị trường.

Cách ghi Incoterms đúng trong hợp đồng
- Ghi đủ ba phần: điều kiện, địa điểm càng cụ thể càng tốt, phiên bản. Ví dụ: "FCA Kho Công ty A, số..., Việt Nam, Incoterms 2020"; "CIF Cảng Hamburg, Incoterms 2020".
- Chọn điều kiện đúng phương thức vận tải: FAS, FOB, CFR, CIF chỉ cho đường biển và thuỷ nội địa. Hàng đi máy bay hoặc container giao tại bãi nên dùng FCA, CPT, CIP.
- Ghi thêm những điều Incoterms không quy định: phí xếp dỡ tại cảng, thời hạn giao hàng, chứng từ phải xuất trình, mức bảo hiểm nếu khác mặc định.
- Đồng bộ với thư tín dụng: điều kiện và địa điểm trên L/C, hoá đơn, vận đơn phải giống hợp đồng.
- Tránh EXW khi người mua nước ngoài không thể đứng tên thông quan xuất khẩu ở Việt Nam, và tránh DDP khi người bán không thể thông quan nhập khẩu ở nước người mua.
Điều kiện giao hàng còn ảnh hưởng tới trị giá hải quan: theo Luật Hải quan, trị giá hàng xuất khẩu không gồm cước và bảo hiểm quốc tế, còn trị giá hàng nhập khẩu tính tới cửa khẩu nhập đầu tiên. Bài về FOB, CIF và bài về biểu thuế của series có ví dụ cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
Incoterms là gì?
Là bộ quy tắc của Phòng Thương mại Quốc tế về điều kiện giao hàng trong mua bán hàng hoá, xác định nơi giao, điểm chuyển rủi ro, phân chia chi phí và nghĩa vụ thông quan giữa người bán và người mua.
Incoterms 2020 có bao nhiêu điều kiện?
11 điều kiện: EXW, FCA, CPT, CIP, DAP, DPU, DDP dùng cho mọi phương thức vận tải; FAS, FOB, CFR, CIF chỉ dùng cho vận tải biển và thuỷ nội địa.
Incoterms 2010 còn dùng được không?
Được, nếu hai bên thoả thuận và ghi rõ "Incoterms 2010" trong hợp đồng. Incoterms là quy tắc tự nguyện, bản mới không tự động thay bản cũ trong hợp đồng đã ký.
DPU khác DAP thế nào?
DAP giao hàng trên phương tiện tại nơi đến, chưa dỡ; DPU buộc người bán dỡ hàng tại nơi đến. DPU thay DAT của bản 2010.
Incoterms có bắt buộc theo pháp luật Việt Nam không?
Không có quy định bắt buộc dùng Incoterms. Nó có giá trị khi hợp đồng dẫn chiếu; khi đó các bên phải thực hiện nghĩa vụ theo điều kiện đã chọn.
Doanh nghiệp mới xuất khẩu nên chọn điều kiện nào?
Thường là FCA hoặc FOB, vì người bán chỉ lo tới khi giao hàng ở nước mình. Hàng container nên cân nhắc FCA; khi người mua muốn giá tới cảng của họ, dùng CFR hoặc CIF và nhớ rủi ro vẫn chuyển ở cảng xếp.
Từ điều kiện giao hàng tới một hệ thống quản lý đơn
Điều kiện Incoterms là dòng đầu tiên kéo theo mọi việc sau: báo giá, chứng từ, trị giá khai hải quan, chi phí từng bên, thời điểm ghi nhận doanh thu. Doanh nghiệp làm xuất nhập khẩu đều đặn nên lưu điều kiện, địa điểm, phiên bản ngay trên dữ liệu đơn hàng, để chứng từ và báo cáo sinh ra từ cùng một nguồn. Alodev xây phần mềm vận hành cho doanh nghiệp giao nhận, vận tải và doanh nghiệp có đơn xuất nhập khẩu; bảy bài trước của series đi qua từng bước cụ thể.





