Bỏ qua menu, vào nội dung chính

20 thuật ngữ xuất nhập khẩu hay gặp: ETD, ETA, SI, VGM, CFS, POD, C/O, C/Q là gì và đọc trên chứng từ thế nào

ETD là ngày tàu dự kiến rời cảng xếp, ETA là ngày dự kiến tới cảng dỡ; SI, VGM và CY cut-off là ba hạn chót quyết định hàng có lên tàu hay không. Bài giải thích 20 thuật ngữ người mới làm xuất nhập khẩu gặp ngay trong tuần đầu, xếp theo thứ tự một lô hàng đi qua, kèm bảng tra, ví dụ đếm ngày lưu container và các lỗi hay gặp khi đọc booking.

12 phút đọc

Theo Semrush (cơ sở dữ liệu Việt Nam, dữ liệu tháng 08/2026), "etd là gì trong xuất nhập khẩu" có khoảng 1.000 lượt tìm mỗi tháng, "si", "co là gì trong xuất nhập khẩu" mỗi cụm khoảng 390, "pi" và "po" khoảng 260. Bài này xếp thuật ngữ theo thứ tự một lô hàng đi qua, để biết mỗi chữ xuất hiện ở bước nào và ai chịu trách nhiệm.

Vì sao nên học thuật ngữ theo dòng thời gian của lô hàng

Một lô hàng xuất khẩu đường biển có ba nhóm giấy tờ và ba nhóm người: giấy tờ thương mại giữa người bán và người mua, giấy tờ vận tải với hãng tàu hoặc công ty giao nhận (forwarder), giấy tờ hải quan và chứng nhận với cơ quan nhà nước. Mỗi nhóm có bộ chữ viết tắt riêng. Người mới hay nhầm vì thuộc nghĩa mà không biết chữ đó thuộc nhóm nào và có hạn chót không.

Sơ đồ dòng thời gian một lô hàng xuất khẩu đường biển: Booking, lấy rỗng, SI cut-off, VGM cut-off, CY cut-off, ETD, transit, ETA, D/O, giao hàng
Mười mốc của một lô hàng container đường biển, từ đặt chỗ tới giao hàng. Ba mốc cut-off nằm trước ETD và do hãng tàu hoặc cảng thông báo cho từng chuyến. Alodev vẽ ngày 25/09/2026.

Nhóm 1: giấy tờ thương mại giữa người bán và người mua

PO, PI: đơn đặt hàng và hoá đơn chiếu lệ

PO (Purchase Order) là đơn đặt hàng do người mua lập, ghi hàng gì, số lượng, giá, thời hạn giao. PI (Proforma Invoice) là hoá đơn chiếu lệ do người bán lập để xác nhận đơn và báo số tiền phải trả, thường dùng để người mua chuyển tiền đặt cọc hoặc mở thư tín dụng. PI không phải hoá đơn thanh toán cuối cùng và không dùng thay hoá đơn thương mại khi làm thủ tục hải quan.

Commercial Invoice, Packing List

Commercial Invoice (hoá đơn thương mại) ghi giá trị hàng thật sự giao, là căn cứ để người mua thanh toán và để hải quan hai nước xác định trị giá. Packing List (phiếu đóng gói) ghi hàng được đóng trong bao nhiêu kiện, mỗi kiện nặng bao nhiêu, thể tích bao nhiêu, không ghi giá. Số kiện, trọng lượng trên hai chứng từ này phải khớp với vận đơn và tờ khai.

Nhóm 2: đặt chỗ và các hạn chót trước khi tàu chạy

Booking và Booking Confirmation

Booking là việc đặt chỗ trên tàu. Hãng tàu hoặc forwarder gửi lại Booking Confirmation ghi số booking, tên tàu, số chuyến, cảng xếp, cảng dỡ, loại container, ngày tàu chạy dự kiến và các hạn chót.

Mẫu Booking Confirmation dữ liệu giả với các trường Booking No, Vessel, POL, POD, ETD, ETA, SI cut-off, VGM cut-off, CY cut-off
Bố cục thường gặp của một Booking Confirmation. Dữ liệu giả, không phải chứng từ của hãng tàu nào; tên trường khác nhau theo hãng. Alodev dựng ngày 25/09/2026.

POL, POD

POL (Port of Loading) là cảng xếp hàng lên tàu, POD (Port of Discharge) là cảng dỡ hàng khỏi tàu. Nếu hàng còn đi tiếp bằng đường bộ sau cảng dỡ, chứng từ có thể ghi thêm nơi giao cuối (Place of Delivery). Khi báo giá, ghi rõ tên cảng, không chỉ tên nước.

SI và SI cut-off

SI (Shipping Instruction) là hướng dẫn làm vận đơn: người gửi hàng, người nhận hàng, bên được thông báo, mô tả hàng, số kiện, trọng lượng, số container và số seal. Hãng tàu dùng SI để phát hành bản nháp vận đơn. SI cut-off là hạn chót gửi SI; gửi muộn thường bị tính phí sửa hoặc phải chờ chuyến sau.

VGM và VGM cut-off

VGM (Verified Gross Mass) là khối lượng toàn bộ container đã đóng hàng, đã được xác minh. Yêu cầu này đến từ Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển (SOLAS) của Tổ chức Hàng hải Quốc tế, áp dụng từ 01/07/2016: container không có VGM thì không được xếp lên tàu. Có hai cách: cân cả container sau khi đóng, hoặc cân hàng và vật liệu chèn lót rồi cộng trọng lượng vỏ. Người gửi hàng chịu trách nhiệm về con số VGM.

CY, CFS và CY cut-off

CY (Container Yard) là bãi container tại cảng, nơi hạ container đã đóng hàng chờ xếp tàu. CY cut-off (còn gọi closing time) là giờ cuối cùng được hạ container vào bãi cho chuyến đó. CFS (Container Freight Station) là kho gom hàng lẻ: hàng của nhiều chủ được đưa tới CFS để đóng chung một container, hoặc container hàng lẻ được rút ruột tại CFS ở cảng đến.

FCL, LCL

FCL (Full Container Load) là thuê nguyên container, người gửi hàng tự đóng và niêm phong. LCL (Less than Container Load) là hàng lẻ, gửi qua CFS và tính cước theo thể tích hoặc trọng lượng.

Nhóm 3: tàu chạy, tàu tới và nhận hàng

ETD, ETA, ATD, ATA

ETD và ETA là mốc dự kiến; ATD (Actual Time of Departure) và ATA (Actual Time of Arrival) là mốc thực tế. Lịch tàu có thể trễ vì thời tiết, cảng ùn tắc hoặc chuyển tải. Khi hợp đồng mua bán ghi "giao hàng trước ngày X", người bán nên hiểu ngày giao theo điều kiện Incoterms đã chọn, không phải ngày ETA, và nên lấy ngày trên vận đơn làm bằng chứng.

Thời gian vận chuyển (transit time) tính từ ETD tới ETA. Ví dụ ở mẫu booking trên: ETD 12/10/2026, ETA 08/11/2026, transit time là 27 ngày. Con số này dùng để hẹn khách và dự tính ngày tiền về.

B/L: vận đơn, Master và House

B/L (Bill of Lading) là vận đơn đường biển, do người chuyên chở hoặc đại lý phát hành, có ba chức năng: biên lai nhận hàng lên tàu, bằng chứng hợp đồng vận chuyển và, với vận đơn gốc theo lệnh, là chứng từ sở hữu hàng. Master B/L do hãng tàu phát hành; House B/L do forwarder phát hành cho chủ hàng khi forwarder gom hàng hoặc đứng tên với hãng tàu.

D/O: lệnh giao hàng

D/O (Delivery Order) là lệnh giao hàng do hãng tàu hoặc forwarder phát hành ở cảng đến khi người nhận đã xuất trình vận đơn phù hợp và trả các phí địa phương. Có D/O mới làm thủ tục nhận container tại cảng.

DEM, DET: phí lưu container và lưu bãi

Hãng tàu cho một số ngày miễn phí (free time). Quá hạn thì phát sinh phí: DEM (Demurrage) tính khi container có hàng còn nằm trong cảng, DET (Detention) tính khi container đã được kéo ra ngoài cảng mà chưa trả rỗng. Có hãng gộp hai loại thành một mức. Cách đếm ngày (tính từ ngày dỡ hay ngày sau đó, có tính ngày lễ không) ghi trong biểu phí của từng hãng, nên đọc trước khi nhận hàng.

Nhóm 4: hải quan và chứng nhận

HS code

HS code là mã phân loại hàng hoá theo Hệ thống hài hoà của Tổ chức Hải quan Thế giới. Sáu số đầu thống nhất giữa các nước thành viên, Việt Nam chi tiết tới tám số trong Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Mã HS quyết định thuế suất, chính sách quản lý và cả việc có được hưởng ưu đãi theo hiệp định thương mại hay không.

C/O: giấy chứng nhận xuất xứ

C/O (Certificate of Origin) xác nhận hàng có xuất xứ từ một nước theo một bộ quy tắc xuất xứ nhất định. Với hàng nhập khẩu vào Việt Nam, chứng từ chứng nhận xuất xứ phù hợp là điều kiện để áp thuế suất ưu đãi đặc biệt theo hiệp định. Mỗi hiệp định có mẫu C/O hoặc cơ chế tự chứng nhận riêng.

C/Q: giấy chứng nhận chất lượng

C/Q (Certificate of Quality) xác nhận hàng đạt tiêu chuẩn chất lượng đã cam kết, có thể do nhà sản xuất tự phát hành hoặc do tổ chức giám định độc lập cấp, tuỳ hợp đồng và yêu cầu của nước nhập. C/Q khác giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành của cơ quan nhà nước.

Tờ khai hải quan và thông quan

Tờ khai hải quan là văn bản người khai kê thông tin lô hàng cho cơ quan hải quan, ở Việt Nam khai điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS. Thông quan là việc hoàn thành thủ tục để hàng được xuất khẩu hoặc nhập khẩu. Theo Điều 25 Luật Hải quan 54/2014/QH13 (văn bản hợp nhất 2026), tờ khai hàng xuất khẩu nộp sau khi đã tập kết hàng và chậm nhất 4 giờ trước khi phương tiện xuất cảnh; tờ khai hàng nhập khẩu nộp trước ngày hàng đến cửa khẩu hoặc trong 30 ngày kể từ ngày hàng đến.

Bảng tra nhanh 20 thuật ngữ

20 thuật ngữ xuất nhập khẩu theo nhóm, ai phát hành hoặc quyết định
Thuật ngữTiếng AnhNghĩa ngắnAi phát hành / quyết định
POPurchase OrderĐơn đặt hàngNgười mua
PIProforma InvoiceHoá đơn chiếu lệ, xác nhận đơn và số tiềnNgười bán
CICommercial InvoiceHoá đơn thương mạiNgười bán
PLPacking ListPhiếu đóng gói: số kiện, trọng lượng, thể tíchNgười bán
BookingBooking ConfirmationXác nhận đặt chỗ trên tàuHãng tàu, forwarder
POL / PODPort of Loading / DischargeCảng xếp / cảng dỡGhi trong booking, vận đơn
SIShipping InstructionHướng dẫn làm vận đơnNgười gửi hàng
VGMVerified Gross MassKhối lượng container đã xác minhNgười gửi hàng
CYContainer YardBãi container tại cảngCảng
CFSContainer Freight StationKho gom, tách hàng lẻChủ kho CFS
FCL / LCLFull / Less than Container LoadHàng nguyên container / hàng lẻThoả thuận khi đặt chỗ
Cut-offClosing timeHạn chót SI, VGM, hạ bãiHãng tàu, cảng
ETD / ATDEstimated / Actual Time of DepartureNgày tàu rời cảng dự kiến / thực tếHãng tàu
ETA / ATAEstimated / Actual Time of ArrivalNgày tàu tới cảng dự kiến / thực tếHãng tàu
B/LBill of LadingVận đơn đường biểnNgười chuyên chở, forwarder
D/ODelivery OrderLệnh giao hàng ở cảng đếnHãng tàu, forwarder
DEM / DETDemurrage / DetentionPhí lưu container trong / ngoài cảng quá hạnHãng tàu
HS codeHarmonized System codeMã phân loại hàng hoáNgười khai, hải quan kiểm tra
C/OCertificate of OriginChứng nhận xuất xứCơ quan, tổ chức được giao cấp hoặc tự chứng nhận
C/QCertificate of QualityChứng nhận chất lượngNhà sản xuất hoặc tổ chức giám định

Bốn lỗi hay gặp khi đọc booking và lịch tàu

  1. Nhầm ETD với CY cut-off. Hàng phải vào bãi trước CY cut-off, thường sớm hơn ETD một đến vài ngày; đóng hàng theo ETD là trễ.
  2. Không để ý giờ trong cut-off. "10/10 10:00" và "10/10 17:00" là hai mốc khác nhau; SI và VGM có thể hết hạn sớm hơn giờ hạ bãi.
  3. Khai VGM bằng trọng lượng hàng thay vì trọng lượng cả container. VGM gồm hàng, bao bì, vật liệu chèn lót và vỏ container.
  4. Ghi tên người nhận trong SI khác hợp đồng hoặc thư tín dụng; bộ chứng từ sai tên có thể bị ngân hàng từ chối.

Câu hỏi thường gặp

ETD là gì trong xuất nhập khẩu?

ETD là Estimated Time of Departure, thời gian tàu (hoặc máy bay) dự kiến rời cảng xếp. Thời gian thực tế là ATD.

ETA khác ATA thế nào?

ETA là thời gian dự kiến tới cảng dỡ, ATA là thời gian tàu tới thực tế. Tính phí lưu container theo ngày dỡ thực tế.

SI trong xuất nhập khẩu là gì?

SI là Shipping Instruction, thông tin người gửi hàng gửi cho hãng tàu hoặc forwarder để làm vận đơn. SI sai thì vận đơn sai, nên kiểm tên người nhận, mô tả hàng, số kiện và trọng lượng với hoá đơn, packing list trước khi gửi.

PI và PO khác nhau thế nào?

PO do người mua lập để đặt hàng. PI do người bán lập để xác nhận đơn và báo số tiền cần thanh toán.

C/O là gì trong xuất nhập khẩu, có bắt buộc không?

C/O là giấy chứng nhận xuất xứ. Không phải lô nào cũng cần; C/O cần khi người nhập khẩu muốn hưởng thuế suất ưu đãi theo hiệp định, khi nước nhập yêu cầu, hoặc khi hợp đồng, thư tín dụng quy định.

VGM do ai khai và khai lúc nào?

Người gửi hàng có trách nhiệm cung cấp VGM cho hãng tàu, thường qua hệ thống của hãng hoặc qua forwarder, trước VGM cut-off ghi trong booking.

Quản lý các mốc này bằng dữ liệu, không bằng trí nhớ

Một nhân viên chứng từ theo năm lô hàng cùng lúc là năm bộ ETD, ba hạn chót mỗi bộ, cộng lịch free time ở đầu nhập. Doanh nghiệp làm xuất nhập khẩu đều đặn nên đưa các mốc này vào cùng hệ thống với đơn hàng và công nợ, để khi ETD đổi thì hạn đóng hàng, lịch xe và ngày dự kiến thu tiền đổi theo. Alodev xây phần mềm vận hành cho doanh nghiệp giao nhận và doanh nghiệp có đơn xuất khẩu; xem ví dụ ở các trang dưới đây.

Xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp14 phút đọc

Incoterms 2020 là gì: 11 điều kiện, ai chịu chi phí và rủi ro ở đâu, cách ghi đúng trong hợp đồng

Incoterms là bộ quy tắc của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) phân chia nghĩa vụ giữa người bán và người mua trong mua bán hàng hoá: giao hàng ở đâu, rủi ro chuyển lúc nào, ai trả chi phí nào, ai làm thủ tục thông quan. Bài giải thích 11 điều kiện của Incoterms 2020 theo hai nhóm ICC công bố, sơ đồ điểm chuyển rủi ro, những điểm khác bản 2010, việc Incoterms không quy định, cách ghi trong hợp đồng và ví dụ giá chào theo sáu điều kiện kiểm bằng Python.

Xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp11 phút đọc

Quản lý đơn hàng xuất khẩu bằng phần mềm: từ báo giá, booking, tờ khai tới bộ chứng từ và tiền về

Một đơn xuất khẩu đi qua khoảng chín bước và sinh dữ liệu ở mỗi bước: báo giá, PI, tiền cọc, sản xuất, booking, đóng hàng, tờ khai, vận đơn, C/O, thanh toán. Bài chỉ ra dữ liệu nào cần nhập một lần để các bước sau dùng lại, bộ cột tối thiểu của bảng theo dõi đơn, việc của từng vị trí nhân viên xuất nhập khẩu, cách phần mềm nội bộ nối với các hệ thống nhà nước như VNACCS, Cổng một cửa quốc gia, eCoSys, và cách chọn giữa Excel, phần mềm đóng gói, phần mềm viết riêng.

Xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp12 phút đọc

FOB, CIF, CFR, FCA, DAP: chọn điều kiện Incoterms nào cho đơn hàng xuất khẩu đầu tiên

FOB, CFR và CIF chuyển rủi ro sang người mua khi hàng đã lên tàu ở cảng xếp, dù người bán có trả cước hay không; FCA chuyển rủi ro khi giao hàng cho người chuyên chở, hợp với hàng container; DAP để người bán chịu rủi ro tới nơi đến. Bài so sánh năm điều kiện hay dùng nhất theo Incoterms 2020, kèm bảng khoản chi theo bên, ví dụ quy đổi giá FOB sang CFR, CIF kiểm bằng Python và ảnh hưởng tới trị giá hải quan.

Nhận bài mới

Để lại email để nhận bài mới của series Xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp, hoặc theo dõi bằng RSS.

RSS Xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp

Email chỉ dùng để gửi bài mới, xem Chính sách bảo mật.

Trao đổi về dự án

Cần tư vấn?