Bỏ qua menu, vào nội dung chính

Bộ chứng từ xuất nhập khẩu gồm những gì: PI, PO, invoice, packing list, B/L, C/O và hồ sơ hải quan phải nộp

Bộ chứng từ xuất nhập khẩu gồm ba lớp: chứng từ thương mại giữa hai bên mua bán, chứng từ vận tải và bảo hiểm, chứng từ nộp cho cơ quan nhà nước hoặc ngân hàng. Bài liệt kê từng loại, ai lập và lập lúc nào, hồ sơ hải quan phải nộp theo Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC đã sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC, bảng đối chiếu các trường phải khớp và thời hạn lưu hồ sơ.

12 phút đọc

Theo Semrush (cơ sở dữ liệu Việt Nam, dữ liệu tháng 08/2026), "bộ chứng từ xuất nhập khẩu" có khoảng 590 lượt tìm mỗi tháng, độ khó thấp. Câu hỏi thật phía sau thường là: đơn này cần những giấy gì, ai làm giấy nào, và giấy nào phải nộp cho hải quan, giấy nào gửi ngân hàng. Bài trả lời theo đúng thứ tự đó. Nếu bạn chưa quen các chữ viết tắt, đọc bài 20 thuật ngữ xuất nhập khẩu trong cùng series trước.

Ba lớp chứng từ trong một đơn hàng

Cách nhớ nhanh nhất là chia theo người phát hành. Lớp thương mại do người bán và người mua lập với nhau. Lớp vận tải và bảo hiểm do hãng tàu, forwarder, công ty bảo hiểm phát hành. Lớp nhà nước và tài chính gồm tờ khai hải quan, giấy phép, giấy chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp, và bộ chứng từ xuất trình ngân hàng khi thanh toán qua ngân hàng.

Sơ đồ chín bước lập chứng từ của một đơn xuất khẩu: PO, PI và hợp đồng, Booking, Invoice và Packing List, tờ khai hải quan, vận đơn, C/O, chứng từ bảo hiểm, bộ chứng từ ngân hàng
Thứ tự lập chứng từ thường gặp của một đơn xuất khẩu đường biển và người lập từng loại. C/O và chứng từ bảo hiểm chỉ có khi đơn hàng cần. Alodev vẽ ngày 25/09/2026.

Lớp 1: chứng từ thương mại

Hợp đồng, PO và PI

Hợp đồng mua bán (Sales Contract) ghi đủ hàng hoá, chất lượng, số lượng, giá, điều kiện giao hàng theo Incoterms, thời hạn giao, phương thức thanh toán, xử lý tranh chấp. Với khách quen, nhiều đơn chỉ dùng PO của người mua và PI của người bán; hai chứng từ này khi đã được hai bên xác nhận có vai trò như hợp đồng cho đơn đó. Dù dùng hình thức nào, điều kiện Incoterms phải ghi kèm địa điểm và năm phiên bản, ví dụ "FOB Cảng xếp A, Incoterms 2020".

Commercial Invoice

Hoá đơn thương mại là chứng từ giá trị chính của lô hàng: người bán, người mua, số và ngày hoá đơn, số hợp đồng hoặc PO, mô tả hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền, loại tiền, điều kiện giao hàng, điều kiện thanh toán. Người mua dùng nó để thanh toán, hải quan nước nhập dùng nó để xác định trị giá tính thuế.

Mẫu Commercial Invoice dữ liệu giả gồm người bán, người mua, số hoá đơn, điều kiện FOB, điều kiện thanh toán, bảng hàng hoá và tổng tiền 20.400 USD
Mẫu hoá đơn thương mại với dữ liệu giả: 7.200 PCS × 1,50 USD + 4.800 PCS × 2,00 USD = 20.400 USD, điều kiện FOB Incoterms 2020. Alodev dựng ngày 25/09/2026.

Packing List

Phiếu đóng gói mô tả cách hàng được đóng: số kiện, số hiệu kiện, số lượng trong mỗi kiện, trọng lượng tịnh (N.W), trọng lượng cả bì (G.W), thể tích (CBM), số container và số seal. Packing list không ghi giá. Hải quan dùng nó để kiểm hàng, người mua dùng để nhận và kiểm đếm.

Mẫu Packing List dữ liệu giả với 1.200 thùng, trọng lượng tịnh 16.200 kg, trọng lượng cả bì 18.300 kg, thể tích 45,6 CBM
Mẫu packing list khớp với hoá đơn ở trên: 600 thùng × 12 PCS = 7.200 PCS và 600 thùng × 8 PCS = 4.800 PCS; tổng 1.200 thùng, N.W 16.200 kg, G.W 18.300 kg, 45,6 CBM. Dữ liệu giả, Alodev dựng ngày 25/09/2026.

Lớp 2: chứng từ vận tải và bảo hiểm

  • Booking Confirmation: xác nhận đặt chỗ, ghi tàu, chuyến, cảng và các hạn chót. Không nộp hải quan nhưng là gốc của mọi chứng từ vận tải sau đó.
  • Vận đơn (B/L) đường biển, hoặc vận đơn hàng không (AWB): do người chuyên chở hoặc forwarder phát hành sau khi hàng lên tàu, lên máy bay. Vận đơn gốc theo lệnh là chứng từ sở hữu hàng, nên trong thanh toán qua ngân hàng nó thường là chứng từ quan trọng nhất.
  • Chứng từ bảo hiểm (đơn hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm): bắt buộc người bán mua khi bán theo CIF hoặc CIP; với các điều kiện khác, bên chịu rủi ro thường tự mua.

Lớp 3: chứng từ nhà nước, chứng nhận và ngân hàng

  • Tờ khai hải quan: khai điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS. Hàng xuất khẩu nộp sau khi tập kết hàng và chậm nhất 4 giờ trước khi phương tiện xuất cảnh; hàng nhập khẩu nộp trước ngày hàng đến cửa khẩu hoặc trong 30 ngày kể từ ngày hàng đến (Điều 25 Luật Hải quan 54/2014/QH13).
  • Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ: cần khi người nhập khẩu muốn hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo hiệp định thương mại, hoặc khi nước nhập yêu cầu.
  • Giấy phép, giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành: chỉ với mặt hàng thuộc diện quản lý (ví dụ kiểm dịch, an toàn thực phẩm, chất lượng), do cơ quan chuyên ngành cấp.
  • C/Q, giấy chứng nhận giám định: theo yêu cầu của hợp đồng hoặc người mua.
  • Bộ chứng từ thanh toán: khi thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) hoặc nhờ thu, người bán xuất trình cho ngân hàng đúng các chứng từ L/C hoặc lệnh nhờ thu yêu cầu. L/C thường dẫn chiếu Quy tắc UCP 600 của ICC; chứng từ có sai khác so với L/C có thể bị từ chối thanh toán.

Hồ sơ hải quan phải nộp theo Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC

Điều 24 Luật Hải quan quy định hồ sơ hải quan gồm tờ khai và các chứng từ liên quan, tuỳ trường hợp. Danh mục cụ thể nằm ở Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC, được thay toàn bộ bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025, hiệu lực 01/02/2026 (tra trên vanban.chinhphu.vn và toàn văn Công báo ngày 25/09/2026). Bảng dưới tóm tắt các chứng từ thường gặp với doanh nghiệp mua bán thông thường; trường hợp gia công, sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp chế xuất có quy định riêng.

Chứng từ trong hồ sơ hải quan, theo Điều 16 TT 38/2015/TT-BTC sửa đổi bởi TT 121/2025/TT-BTC (tóm tắt)
Chứng từHàng xuất khẩuHàng nhập khẩu
Tờ khai hải quanCóCó
Hoá đơn thương mại hoặc chứng từ tương đươngKhi người mua phải thanh toán; không phải nộp nếu đã có hoá đơn điện tử lập theo quy định về hoá đơn trước thời điểm khaiKhi người mua phải thanh toán; không nộp với hàng nhập để gia công cho thương nhân nước ngoài hoặc hàng không có hoá đơn mà người mua không phải thanh toán
Vận đơn hoặc chứng từ vận tải tương đươngKhông liệt kêCó, với hàng vận chuyển đường biển, hàng không, đường sắt, đường thuỷ nội địa, đa phương thức (có ngoại lệ, ví dụ hàng qua cửa khẩu đường bộ)
Giấy phép, giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngànhNếu mặt hàng thuộc diệnNếu mặt hàng thuộc diện
Tờ khai trị giáKhôngCác trường hợp phải khai theo Thông tư 39/2015/TT-BTC
Chứng từ chứng nhận xuất xứKhôngKhi đề nghị hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt hoặc theo quy định về xuất xứ
Hợp đồng uỷ thácKhi uỷ thác và hàng thuộc diện giấy phép, kiểm tra chuyên ngànhTương tự

Những trường nào phải khớp giữa các chứng từ

Phần lớn rắc rối với bộ chứng từ đến từ việc cùng một thông tin được gõ lại ở nhiều nơi. Trước khi gửi SI cho hãng tàu và trước khi truyền tờ khai, đối chiếu tối thiểu các trường dưới đây.

Bảng đối chiếu tối thiểu
TrườngInvoicePacking ListB/LTờ khaiC/O
Tên, địa chỉ người bán, người muaCóCóCó (shipper, consignee)CóCó
Mô tả hàng, mã HSCóCóMô tả chungCóCó
Số lượng, đơn vịCóCóSố kiệnCóCó
Trọng lượng cả bì, thể tíchKhông bắt buộcCóCóCó (tổng trọng lượng)Tuỳ mẫu
Số container, số sealKhông bắt buộcCóCóCóKhông
Số, ngày hoá đơnCóCóKhông bắt buộcCóCó
Cảng xếp, cảng dỡ, tên tàuKhông bắt buộcKhông bắt buộcCóCóCó

Lưu hồ sơ bao lâu

Điểm đ khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan (văn bản hợp nhất số 54/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026) buộc người khai hải quan lưu hồ sơ hải quan của hàng đã thông quan trong 5 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai, trừ khi pháp luật có quy định khác. Điều 16a Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC) liệt kê các chứng từ phải lưu bản chính, giấy hoặc điện tử, gồm cả hợp đồng, hoá đơn, vận đơn, C/O và sổ sách kế toán liên quan. Khi thuê đại lý làm thủ tục, chủ hàng vẫn là bên chịu trách nhiệm lưu. Hàng đã thông quan còn có thể bị kiểm tra sau thông quan, nên bộ hồ sơ cần tìm lại được theo số tờ khai trong vài phút, không phải vài ngày.

Câu hỏi thường gặp

Bộ chứng từ xuất khẩu gồm những gì?

Thường gồm hợp đồng hoặc PO và PI, hoá đơn thương mại, packing list, tờ khai hải quan, vận đơn; thêm C/O, chứng từ bảo hiểm, giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành khi đơn hàng hoặc nước nhập yêu cầu.

Hồ sơ hải quan hàng xuất khẩu có phải nộp hoá đơn thương mại không?

Theo Điều 16 TT 38/2015/TT-BTC sửa bởi TT 121/2025/TT-BTC, nộp khi người mua phải thanh toán, trừ trường hợp đã có hoá đơn điện tử lập theo quy định về hoá đơn trước thời điểm khai hải quan.

Packing list có bắt buộc nộp cho hải quan không?

Packing list không có trong danh mục chứng từ phải nộp tại Điều 16 đã sửa đổi, nhưng thường được yêu cầu khi hàng phải kiểm tra thực tế và gần như luôn có trong bộ chứng từ gửi người mua, ngân hàng.

Vận đơn gốc và vận đơn surrendered khác nhau thế nào?

Vận đơn gốc phải được xuất trình để nhận hàng; vận đơn đã surrender nghĩa là người gửi hàng đã nộp lại bản gốc tại đầu xếp, người nhận lấy hàng mà không cần bản gốc. Dùng khi người mua đã thanh toán hoặc hai bên tin nhau.

C/O có bắt buộc cho mọi lô hàng?

Không. C/O cần khi người nhập khẩu đề nghị hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo hiệp định, khi nước nhập hoặc hợp đồng, L/C yêu cầu.

Lưu hồ sơ xuất nhập khẩu trong bao lâu?

Tối thiểu 5 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai theo Luật Hải quan; chứng từ kế toán lưu theo thời hạn của pháp luật kế toán nếu dài hơn.

Một nguồn dữ liệu cho cả bộ chứng từ

Doanh nghiệp làm vài đơn mỗi năm có thể soạn bộ chứng từ bằng mẫu Word, Excel. Khi mỗi tháng có hàng chục đơn, cách bền hơn là nhập thông tin hàng hoá, khách, điều kiện giao hàng một lần vào hệ thống quản lý đơn, rồi sinh hoá đơn, packing list, SI từ cùng dữ liệu đó và gắn số tờ khai, số vận đơn ngược vào đơn. Alodev xây hệ thống vận hành nội bộ theo hướng này cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; xem giải pháp ở dưới.

  • Bộ chứng từ xuất nhập khẩu
  • Commercial Invoice
  • Packing List
  • Vận đơn
  • C/O
  • Hồ sơ hải quan
Xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp14 phút đọc

Incoterms 2020 là gì: 11 điều kiện, ai chịu chi phí và rủi ro ở đâu, cách ghi đúng trong hợp đồng

Incoterms là bộ quy tắc của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) phân chia nghĩa vụ giữa người bán và người mua trong mua bán hàng hoá: giao hàng ở đâu, rủi ro chuyển lúc nào, ai trả chi phí nào, ai làm thủ tục thông quan. Bài giải thích 11 điều kiện của Incoterms 2020 theo hai nhóm ICC công bố, sơ đồ điểm chuyển rủi ro, những điểm khác bản 2010, việc Incoterms không quy định, cách ghi trong hợp đồng và ví dụ giá chào theo sáu điều kiện kiểm bằng Python.

Xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp11 phút đọc

Quản lý đơn hàng xuất khẩu bằng phần mềm: từ báo giá, booking, tờ khai tới bộ chứng từ và tiền về

Một đơn xuất khẩu đi qua khoảng chín bước và sinh dữ liệu ở mỗi bước: báo giá, PI, tiền cọc, sản xuất, booking, đóng hàng, tờ khai, vận đơn, C/O, thanh toán. Bài chỉ ra dữ liệu nào cần nhập một lần để các bước sau dùng lại, bộ cột tối thiểu của bảng theo dõi đơn, việc của từng vị trí nhân viên xuất nhập khẩu, cách phần mềm nội bộ nối với các hệ thống nhà nước như VNACCS, Cổng một cửa quốc gia, eCoSys, và cách chọn giữa Excel, phần mềm đóng gói, phần mềm viết riêng.

Xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp12 phút đọc

FOB, CIF, CFR, FCA, DAP: chọn điều kiện Incoterms nào cho đơn hàng xuất khẩu đầu tiên

FOB, CFR và CIF chuyển rủi ro sang người mua khi hàng đã lên tàu ở cảng xếp, dù người bán có trả cước hay không; FCA chuyển rủi ro khi giao hàng cho người chuyên chở, hợp với hàng container; DAP để người bán chịu rủi ro tới nơi đến. Bài so sánh năm điều kiện hay dùng nhất theo Incoterms 2020, kèm bảng khoản chi theo bên, ví dụ quy đổi giá FOB sang CFR, CIF kiểm bằng Python và ảnh hưởng tới trị giá hải quan.

Nhận bài mới

Để lại email để nhận bài mới của series Xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp, hoặc theo dõi bằng RSS.

RSS Xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp

Email chỉ dùng để gửi bài mới, xem Chính sách bảo mật.

Trao đổi về dự án

Cần tư vấn?