Bỏ qua menu, vào nội dung chính

HS code là gì: cấu trúc mã HS, sáu quy tắc phân loại và cách tra mã HS cho hàng hoá xuất nhập khẩu

HS code là mã phân loại hàng hoá theo Hệ thống hài hoà của Tổ chức Hải quan Thế giới: sáu số đầu thống nhất quốc tế, Việt Nam chi tiết tới tám số trong Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm Thông tư 31/2022/TT-BTC. Bài giải thích cấu trúc mã qua ví dụ cà phê Robusta, sáu quy tắc tổng quát để phân loại, năm bước tra mã, trang tra biểu thuế trên cổng Cục Hải quan và hệ quả khi áp sai mã.

12 phút đọc

Theo Semrush (cơ sở dữ liệu Việt Nam, dữ liệu tháng 08/2026), "hs code" có khoảng 4.400 lượt tìm mỗi tháng, "hs code là gì" khoảng 1.900, "mã hs code" khoảng 880. Người tìm thường cần hai thứ: hiểu mã đọc thế nào, và tra được mã cho mặt hàng của mình. Bài làm cả hai, với ví dụ lấy nguyên văn từ Danh mục hiện hành (tra trên Công báo ngày 25/09/2026).

HS code là gì

Hệ thống hài hoà (Harmonized Commodity Description and Coding System, gọi tắt HS) là danh mục phân loại hàng hoá do WCO quản lý, được phần lớn các nước dùng làm nền cho biểu thuế và thống kê thương mại. Hệ thống chia hàng hoá thành 21 phần và 97 chương, rồi tới nhóm và phân nhóm. Sáu số đầu giống nhau ở mọi nước dùng HS; các nước được chi tiết thêm số ở sau.

Ở Việt Nam, mã HS dùng trên tờ khai là mã 8 số trong Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm Thông tư 31/2022/TT-BTC, xây dựng theo Danh mục thuế quan hài hoà ASEAN phiên bản 2022. Tới ngày tra 25/09/2026, chưa có thông tư thay thế trên cổng văn bản của Chính phủ và cổng Cục Hải quan. Phiên bản kế tiếp của Hệ thống hài hoà là HS 2028; khi Việt Nam ban hành danh mục theo phiên bản mới, một số mã sẽ thay đổi.

Đọc một mã HS: ví dụ cà phê Robusta nhân

Sơ đồ bốn cấp của mã HS: chương 09 cà phê chè gia vị, nhóm 09.01 cà phê, phân nhóm 0901.11 cà phê chưa rang chưa khử caffeine, dòng 8 số 0901.11.30 Robusta
Bốn cấp của mã HS với ví dụ cà phê Robusta nhân. Mô tả lấy theo Danh mục ban hành kèm Thông tư 31/2022/TT-BTC (Công báo, tra ngày 25/09/2026). Alodev vẽ ngày 26/09/2026.
Mã HS 0901.11.30 tách theo cấp
CấpMãMô tả trong Danh mụcAi quy định
Chương09Cà phê, chè, chè Paragoay và các loại gia vịWCO
Nhóm09.01Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chất caffeine; vỏ quả và vỏ lụa cà phê; các chất thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đóWCO
Phân nhóm0901.11Cà phê, chưa rang: chưa khử chất caffeineWCO
Dòng 8 số0901.11.30Robusta (SEN)AHTN, Danh mục Việt Nam

Cùng phân nhóm 0901.11 còn có 0901.11.20 (Arabica) và 0901.11.90 (Loại khác). Nhiều tài liệu trên mạng ghi các mã cũ không còn trong danh mục hiện hành; luôn đối chiếu với danh mục đang có hiệu lực trước khi khai.

Sáu quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại

Hệ thống hài hoà đi kèm sáu quy tắc tổng quát, áp dụng theo thứ tự: chỉ dùng quy tắc sau khi quy tắc trước không giải quyết được. Người mới hay bỏ qua bước này và tra theo từ khoá, dẫn tới chọn nhóm có tên giống nhưng sai bản chất.

Sáu quy tắc tổng quát, tóm tắt
Quy tắcNội dung chínhVí dụ cách dùng
1Tên phần, chương chỉ để tham khảo; phân loại theo nội dung nhóm và chú giải phần, chươngĐọc chú giải chương trước khi chọn nhóm
2(a) Hàng chưa hoàn chỉnh, chưa lắp ráp nhưng đã có đặc trưng cơ bản của hàng hoàn chỉnh được phân loại như hàng hoàn chỉnh; (b) hỗn hợp, hợp chất của một vật liệu với vật liệu khácMáy giao ở dạng tháo rời
3Hàng có thể thuộc hai nhóm trở lên: (a) nhóm mô tả cụ thể nhất; (b) theo vật liệu hoặc bộ phận tạo đặc trưng cơ bản; (c) nhóm có số thứ tự sau cùngBộ hàng đóng gói bán lẻ gồm nhiều món
4Hàng không thể phân loại theo các quy tắc trên thì xếp vào nhóm của hàng giống nó nhấtHàng mới chưa có mô tả tương ứng
5Bao bì, hộp đựng chuyên dùng đi cùng hàng được phân loại cùng hàng, trừ khi bao bì là đặc trưng cơ bảnHộp đựng máy ảnh đi kèm máy
6Phân loại ở cấp phân nhóm theo nội dung phân nhóm và chú giải phân nhóm, so sánh các phân nhóm cùng cấpChọn giữa 0901.11 và 0901.12

Năm bước tra mã HS cho mặt hàng của bạn

  1. Mô tả hàng theo bản chất: làm bằng gì, dùng để làm gì, đã qua chế biến tới đâu, đóng gói thế nào. Tên thương mại hoặc tên trên website bán hàng không đủ.
  2. Tìm chương và nhóm phù hợp, đọc chú giải phần, chú giải chương để loại trừ. Chú giải thường nói rõ chương này không bao gồm hàng gì.
  3. Chọn phân nhóm 6 số theo quy tắc 6, rồi dòng 8 số trong Danh mục Việt Nam.
  4. Kiểm thuế suất và chính sách của mã vừa chọn trên trang "Tra cứu Biểu thuế, mã HS" của cổng Cục Hải quan; nếu mặt hàng thuộc diện giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, văn bản quản lý thường liệt kê theo mã HS.
  5. Với hàng có giá trị lớn, nhập đều đặn hoặc khó phân loại, cân nhắc đề nghị cơ quan hải quan xác định trước mã số theo Điều 28 Luật Hải quan. Kết quả xác định trước là căn cứ khai cho các lô sau, trong thời hạn hiệu lực.
Trang Tra cứu Biểu thuế trên customs.gov.vn, mục Nhập khẩu, ô tìm kiếm theo mã HS tối thiểu 4 số hoặc từ khoá, các lựa chọn nhập khẩu ưu đãi, ưu đãi đặc biệt theo từng hiệp định và nhập khẩu thông thường
Trang Tra cứu Biểu thuế trên customs.gov.vn chụp ngày 25/09/2026, chưa nhập tìm kiếm. Có thể tìm theo mã HS (tối thiểu 4 số) hoặc từ khoá mô tả, chọn loại thuế suất: ưu đãi, ưu đãi đặc biệt theo từng hiệp định (ATIGA, ACFTA, EVFTA, CPTPP, RCEP...), thông thường. Tìm kiếm cần nhập mã xác nhận. Ảnh chụp bằng Playwright.

Vì sao áp đúng mã quan trọng: một ví dụ tính

Theo biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm Nghị định 26/2023/NĐ-CP (tra trên Công báo ngày 25/09/2026), các dòng 0901.11.20, 0901.11.30, 0901.11.90 có thuế suất ưu đãi 15%; dòng 8471.30.20 (máy tính xách tay kể cả notebook và subnotebook) có thuế suất ưu đãi 0%. Theo Điều 5 khoản 3 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13, thuế suất thông thường bằng 150% thuế suất ưu đãi, áp dụng với hàng có xuất xứ từ nước không được hưởng thuế suất ưu đãi.

Ngoài thuế, mã HS còn quyết định mặt hàng có phải xin giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, có thuộc diện áp thuế tự vệ, chống bán phá giá hay không, và quy tắc xuất xứ nào áp dụng khi xin C/O. Áp sai mã có thể dẫn tới truy thu thuế, phạt và mất thời gian khi kiểm tra sau thông quan.

Lỗi hay gặp khi áp mã HS

  • Lấy mã từ hoá đơn của nhà cung cấp nước ngoài. Sáu số đầu có thể dùng tham khảo, nhưng hai số sau là của Việt Nam và mô tả có thể khác.
  • Tra theo từ khoá tiếng Việt thông dụng thay vì bản chất hàng. "Máy lọc" có thể thuộc nhiều chương khác nhau tuỳ lọc gì, bằng cách nào.
  • Dùng mã cũ từ danh mục trước 2022 hoặc từ bài viết đã lâu.
  • Khai cùng một mặt hàng bằng các mã khác nhau ở các lô khác nhau. Nên có một danh mục mã hàng nội bộ gắn sẵn mã HS đã thống nhất.

Câu hỏi thường gặp

HS code là gì?

Là mã phân loại hàng hoá theo Hệ thống hài hoà của Tổ chức Hải quan Thế giới, dùng để xác định thuế suất, chính sách quản lý và thống kê thương mại. Ở Việt Nam dùng mã 8 số.

Mã HS có bao nhiêu số?

Sáu số là mức thống nhất quốc tế. Việt Nam dùng 8 số theo Danh mục ban hành kèm Thông tư 31/2022/TT-BTC; một số nước dùng 10 số hoặc hơn.

Tra mã HS ở đâu?

Trên trang "Tra cứu Biểu thuế, mã HS" của cổng Cục Hải quan (customs.gov.vn), tìm theo mã hoặc từ khoá; đối chiếu với Danh mục và chú giải trong văn bản gốc.

Mã HS của Việt Nam có giống nước khác không?

Giống ở sáu số đầu; từ số thứ bảy trở đi khác nhau. Các nước ASEAN dùng chung AHTN ở cấp 8 số.

Khai sai mã HS thì sao?

Có thể bị xác định lại mã, truy thu phần thuế chênh lệch và bị xử phạt theo quy định. Phát hiện sớm thì khai bổ sung theo Luật Hải quan trong thời hạn cho phép.

Khi nào nên đề nghị xác định trước mã số?

Khi hàng khó phân loại, nhập thường xuyên hoặc chênh lệch thuế giữa các mã có thể chọn là lớn. Thủ tục theo Điều 28 Luật Hải quan và văn bản hướng dẫn.

Giữ mã HS trong danh mục hàng, không trong trí nhớ người khai

Doanh nghiệp xuất nhập khẩu đều đặn nên có một danh mục mã hàng nội bộ, mỗi mã hàng gắn một mã HS đã thống nhất, thuế suất tham chiếu, chính sách quản lý và lịch sử thay đổi. Hoá đơn, packing list, tờ khai lấy mã từ danh mục đó thay vì mỗi người tự tra. Alodev xây hệ thống vận hành nội bộ có danh mục hàng dùng chung cho kho, bán hàng và chứng từ xuất nhập khẩu.

Xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp14 phút đọc

Incoterms 2020 là gì: 11 điều kiện, ai chịu chi phí và rủi ro ở đâu, cách ghi đúng trong hợp đồng

Incoterms là bộ quy tắc của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) phân chia nghĩa vụ giữa người bán và người mua trong mua bán hàng hoá: giao hàng ở đâu, rủi ro chuyển lúc nào, ai trả chi phí nào, ai làm thủ tục thông quan. Bài giải thích 11 điều kiện của Incoterms 2020 theo hai nhóm ICC công bố, sơ đồ điểm chuyển rủi ro, những điểm khác bản 2010, việc Incoterms không quy định, cách ghi trong hợp đồng và ví dụ giá chào theo sáu điều kiện kiểm bằng Python.

Xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp11 phút đọc

Quản lý đơn hàng xuất khẩu bằng phần mềm: từ báo giá, booking, tờ khai tới bộ chứng từ và tiền về

Một đơn xuất khẩu đi qua khoảng chín bước và sinh dữ liệu ở mỗi bước: báo giá, PI, tiền cọc, sản xuất, booking, đóng hàng, tờ khai, vận đơn, C/O, thanh toán. Bài chỉ ra dữ liệu nào cần nhập một lần để các bước sau dùng lại, bộ cột tối thiểu của bảng theo dõi đơn, việc của từng vị trí nhân viên xuất nhập khẩu, cách phần mềm nội bộ nối với các hệ thống nhà nước như VNACCS, Cổng một cửa quốc gia, eCoSys, và cách chọn giữa Excel, phần mềm đóng gói, phần mềm viết riêng.

Xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp12 phút đọc

FOB, CIF, CFR, FCA, DAP: chọn điều kiện Incoterms nào cho đơn hàng xuất khẩu đầu tiên

FOB, CFR và CIF chuyển rủi ro sang người mua khi hàng đã lên tàu ở cảng xếp, dù người bán có trả cước hay không; FCA chuyển rủi ro khi giao hàng cho người chuyên chở, hợp với hàng container; DAP để người bán chịu rủi ro tới nơi đến. Bài so sánh năm điều kiện hay dùng nhất theo Incoterms 2020, kèm bảng khoản chi theo bên, ví dụ quy đổi giá FOB sang CFR, CIF kiểm bằng Python và ảnh hưởng tới trị giá hải quan.

Nhận bài mới

Để lại email để nhận bài mới của series Xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp, hoặc theo dõi bằng RSS.

RSS Xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp

Email chỉ dùng để gửi bài mới, xem Chính sách bảo mật.

Trao đổi về dự án

Cần tư vấn?