Bỏ qua menu, vào nội dung chính

Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026: văn bản đang áp dụng, cách tra thuế suất và tính thuế nhập khẩu từng bước

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và biểu thuế xuất khẩu năm 2026 vẫn là biểu ban hành kèm Nghị định 26/2023/NĐ-CP, đã được sửa đổi nhiều lần; thuế suất ưu đãi đặc biệt nằm ở các nghị định riêng cho từng hiệp định. Bài chỉ văn bản đang áp dụng tại tháng 10/2026, ba loại thuế suất nhập khẩu, cách xác định trị giá tính thuế và tỷ giá, ví dụ tính thuế nhập khẩu và thuế GTGT một lô hàng kiểm bằng Python, và cách tra nợ thuế trên cổng Cục Hải quan.

13 phút đọc

Theo Semrush (cơ sở dữ liệu Việt Nam, dữ liệu tháng 08/2026), "biểu thuế xuất nhập khẩu 2026" có khoảng 880 lượt tìm mỗi tháng, "luật thuế xuất nhập khẩu" khoảng 1.000, "tra cứu nợ thuế hải quan" khoảng 1.900. Bài viết cho người phụ trách mua hàng, xuất nhập khẩu và kế toán cần ước tính thuế trước khi chốt giá. Phần hạch toán kế toán hàng nhập khẩu là chủ đề riêng, bài này dừng ở số thuế phải nộp. Mọi văn bản được tra trên vanban.chinhphu.vn, Công báo và cổng Cục Hải quan ngày 25/09/2026.

Văn bản đang áp dụng tại tháng 10/2026

Khung văn bản về thuế hàng xuất khẩu, nhập khẩu (tra ngày 25/09/2026)
Nội dungVăn bảnGhi chú hiệu lực
Luật thuếLuật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13Hiệu lực 01/09/2016; sửa đổi bởi Luật 90/2025/QH15 (từ 01/07/2025) và Luật 133/2025/QH15
Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãiNghị định 26/2023/NĐ-CPĐã sửa đổi bởi các Nghị định 21/2025, 108/2025, 199/2025, 72/2026, 201/2026 (201/2026 hiệu lực 23/07/2026)
Thuế suất ưu đãi đặc biệtCác nghị định biểu thuế theo từng hiệp địnhVí dụ Nghị định 116/2022/NĐ-CP cho EVFTA, giai đoạn 2022-2027
Danh mục mã HSThông tư 31/2022/TT-BTCTheo AHTN 2022, chưa có văn bản thay thế
Trị giá hải quanThông tư 39/2015/TT-BTCSửa đổi bởi Thông tư 60/2019/TT-BTC
Thủ tục, tỷ giá tính thuếNghị định 08/2015/NĐ-CP, Thông tư 38/2015/TT-BTCSửa đổi bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP và Thông tư 121/2025/TT-BTC (từ 01/02/2026)
Quản lý thuế hàng xuất khẩu, nhập khẩuLuật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Thông tư 86/2026/TT-BTCHiệu lực 01/07/2026
Thuế GTGT khâu nhập khẩuLuật Thuế GTGT 48/2024/QH15Hiệu lực 01/07/2025; mức giảm 2% theo Nghị quyết 204/2025/QH15 áp dụng tới hết 31/12/2026

Ba loại thuế suất nhập khẩu

Điều 5 khoản 3 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu chia thuế suất nhập khẩu làm ba loại. Loại áp dụng phụ thuộc xuất xứ hàng hoá và chứng từ chứng minh xuất xứ, không phụ thuộc nước người bán đặt trụ sở.

Ba loại thuế suất nhập khẩu theo Luật 107/2016/QH13
LoạiÁp dụng choNằm ở đâu
Ưu đãi (MFN)Hàng có xuất xứ từ nước, nhóm nước, vùng lãnh thổ có đối xử tối huệ quốc với Việt NamBiểu thuế nhập khẩu ưu đãi kèm Nghị định 26/2023/NĐ-CP
Ưu đãi đặc biệtHàng có xuất xứ từ nước có hiệp định thương mại tự do với Việt Nam, đáp ứng quy tắc xuất xứ và có chứng từ chứng nhận xuất xứCác nghị định biểu thuế theo từng hiệp định (ATIGA, EVFTA, CPTPP, RCEP...)
Thông thườngHàng không thuộc hai trường hợp trênBằng 150% thuế suất ưu đãi; nếu thuế suất ưu đãi là 0% thì theo quyết định của Thủ tướng

Trị giá tính thuế và tỷ giá

Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: trị giá tính thuế là trị giá hải quan theo Luật Hải quan, thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai. Điều 86 Luật Hải quan: trị giá hải quan hàng nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên. Vì vậy mua theo FOB, FCA hoặc EXW thì phải cộng cước và bảo hiểm tới cửa khẩu nhập đầu tiên (Điều 13 khoản 2 điểm g, h Thông tư 39/2015/TT-BTC); mua CIF, CIP thì hai khoản này đã có trong giá.

Tỷ giá quy đổi theo khoản 2 Điều 35 Thông tư 38/2015/TT-BTC, được thay bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC: Cục Hải quan phối hợp với Vietcombank cập nhật tỷ giá mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Vietcombank tại thời điểm cuối ngày thứ Năm của tuần trước liền kề, công bố trên cổng thông tin và cập nhật vào hệ thống để áp dụng cho các tờ khai đăng ký trong tuần. Ngoại tệ Vietcombank không công bố thì dùng tỷ giá tính chéo theo Ngân hàng Nhà nước.

Trang Tỷ giá ngoại tệ trên customs.gov.vn với bảng tỷ giá đô la Mỹ theo tuần: 21/09/2026 là 25.825 đồng, 14/09/2026 là 25.730 đồng, và bảng tỷ giá các ngoại tệ khác
Trang Tỷ giá trên cổng Cục Hải quan, chụp ngày 25/09/2026. Tỷ giá đô la Mỹ có hiệu lực từ 21/09/2026 là 25.825 đồng, tuần trước 25.730 đồng; bảng bên phải là các ngoại tệ khác. Ảnh chụp bằng Playwright.

Ví dụ tính thuế một lô hàng nhập khẩu

Doanh nghiệp nhập một lô cà phê Robusta nhân, mã 0901.11.30, giá FOB 20.000 USD, cước biển 1.200 USD, phí bảo hiểm 23,35 USD (số liệu giả định). Hàng có xuất xứ từ nước được hưởng thuế suất ưu đãi, không nộp chứng từ xuất xứ để hưởng ưu đãi đặc biệt. Tờ khai đăng ký trong tuần áp dụng tỷ giá 25.825 đồng/USD.

Bảng tính thuế nhập khẩu từng bước: trị giá FOB, cước, bảo hiểm, trị giá hải quan 21.223,35 USD, tỷ giá 25.825, trị giá tính thuế 548.093.014 đồng, thuế nhập khẩu 15% 82.213.952 đồng, giá tính thuế GTGT, thuế GTGT
Tính thuế một lô cà phê Robusta nhân nhập khẩu, số liệu giả định. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 15% theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP; dòng thuế GTGT 10% chỉ minh hoạ công thức. Alodev tính ngày 26/09/2026.
  1. Trị giá hải quan: 20.000 + 1.200 + 23,35 = 21.223,35 USD.
  2. Trị giá tính thuế bằng đồng: 21.223,35 × 25.825 = 548.093.013,75, làm tròn 548.093.014 đồng.
  3. Thuế nhập khẩu: 548.093.014 × 15% = 82.213.952 đồng.
  4. Giá tính thuế GTGT (Điều 7 khoản 1 điểm b Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15): trị giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu bổ sung, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nếu có = 630.306.966 đồng.
  5. Thuế GTGT: nhân với thuế suất của mặt hàng. Với thuế suất 10% là 63.030.697 đồng; nếu mặt hàng thuộc diện giảm còn 8% theo Nghị quyết 204/2025/QH15 thì là 50.424.557 đồng. Thuế suất GTGT thực tế của từng mặt hàng phải tra theo Luật Thuế GTGT và văn bản hướng dẫn.

Thuế xuất khẩu: phần lớn hàng không phải nộp

Biểu thuế xuất khẩu kèm Nghị định 26/2023/NĐ-CP chỉ liệt kê một số nhóm hàng chịu thuế, chủ yếu là tài nguyên, khoáng sản và một số hàng khác theo chính sách từng thời kỳ; ví dụ Nghị định 199/2025/NĐ-CP tăng thuế xuất khẩu phospho vàng theo lộ trình, Nghị định 201/2026/NĐ-CP sửa thuế suất xuất khẩu một số mặt hàng. Trị giá tính thuế xuất khẩu là giá bán tính đến cửa khẩu xuất, không gồm cước và bảo hiểm quốc tế. Doanh nghiệp xuất khẩu hàng thông thường vẫn phải tra mã HS để chắc chắn mặt hàng không nằm trong biểu.

Nộp thuế và tra nợ thuế

Theo Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, hàng hoá phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng; nếu được tổ chức tín dụng bảo lãnh thì được thông quan nhưng chịu tiền chậm nộp, thời hạn bảo lãnh tối đa 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai. Từ 01/07/2026, quản lý thuế hàng xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 86/2026/TT-BTC.

Trước khi mở tờ khai mới, nên kiểm doanh nghiệp còn nợ thuế hải quan không, vì nợ quá hạn có thể dẫn tới cưỡng chế dừng làm thủ tục. Trang "Tra cứu nợ thuế" trên cổng Cục Hải quan cho tra theo mã doanh nghiệp, có bảng màu giải thích từng trạng thái nợ.

Trang Tra cứu nợ thuế trên customs.gov.vn với ô Mã doanh nghiệp, Số chứng minh thư, mã Captcha và bảng màu các trạng thái nợ: nợ trong hạn, nợ quá hạn từ 1 đến 30 ngày, từ 31 đến 84 ngày, nợ cưỡng chế
Trang Tra cứu nợ thuế trên cổng Cục Hải quan, chụp ngày 25/09/2026 với các ô để trống. Bảng màu phân biệt nợ trong hạn, nợ quá hạn từ 1 đến 30 ngày, từ 31 đến 84 ngày, nợ của hàng nộp thuế ngay và nợ cưỡng chế. Ảnh chụp bằng Playwright.

Câu hỏi thường gặp

Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 là văn bản nào?

Biểu thuế xuất khẩu và biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm Nghị định 26/2023/NĐ-CP, đã được sửa đổi nhiều lần; thuế suất ưu đãi đặc biệt ở các nghị định riêng cho từng hiệp định. Không có một "biểu thuế 2026" ban hành mới hoàn toàn tính tới ngày tra.

Tra thuế suất nhập khẩu ở đâu?

Trên trang "Tra cứu Biểu thuế, mã HS" của cổng Cục Hải quan, tìm theo mã HS hoặc từ khoá và chọn loại thuế suất: ưu đãi, ưu đãi đặc biệt theo hiệp định, thông thường.

Công thức tính thuế nhập khẩu?

Với thuế theo tỷ lệ: thuế nhập khẩu = trị giá tính thuế × thuế suất. Trị giá tính thuế là trị giá hải quan tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, quy đổi ra đồng theo tỷ giá áp dụng cho tờ khai.

Tỷ giá tính thuế hải quan lấy ở đâu?

Cục Hải quan công bố hằng tuần trên trang Tỷ giá của cổng customs.gov.vn, lấy theo tỷ giá mua chuyển khoản của Vietcombank cuối ngày thứ Năm tuần trước.

Thuế GTGT hàng nhập khẩu năm 2026 là 8% hay 10%?

Hàng đang chịu thuế suất 10% và không thuộc nhóm bị loại trừ được giảm còn 8% theo Nghị quyết 204/2025/QH15, áp dụng tới hết 31/12/2026. Hàng thuộc nhóm loại trừ hoặc chịu thuế suất 5% không áp dụng mức giảm này.

Thuế suất thông thường là gì?

Là thuế suất áp dụng với hàng không được hưởng thuế suất ưu đãi hay ưu đãi đặc biệt, bằng 150% thuế suất ưu đãi của cùng mặt hàng theo Điều 5 Luật 107/2016/QH13.

Ước tính thuế ngay khi báo giá

Sai lệch lớn nhất trong giá vốn hàng nhập thường không nằm ở giá mua mà ở thuế và tỷ giá tính muộn. Doanh nghiệp nhập hàng thường xuyên nên đưa mã HS, thuế suất tham chiếu, điều kiện giao hàng và tỷ giá tuần vào hệ thống mua hàng, để giá vốn dự kiến có ngay khi nhận báo giá của nhà cung cấp. Alodev xây hệ thống vận hành nội bộ nối mua hàng, kho và kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

  • Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026
  • Thuế nhập khẩu
  • Trị giá hải quan
  • Tỷ giá tính thuế
  • Tra cứu nợ thuế
Xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp14 phút đọc

Incoterms 2020 là gì: 11 điều kiện, ai chịu chi phí và rủi ro ở đâu, cách ghi đúng trong hợp đồng

Incoterms là bộ quy tắc của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) phân chia nghĩa vụ giữa người bán và người mua trong mua bán hàng hoá: giao hàng ở đâu, rủi ro chuyển lúc nào, ai trả chi phí nào, ai làm thủ tục thông quan. Bài giải thích 11 điều kiện của Incoterms 2020 theo hai nhóm ICC công bố, sơ đồ điểm chuyển rủi ro, những điểm khác bản 2010, việc Incoterms không quy định, cách ghi trong hợp đồng và ví dụ giá chào theo sáu điều kiện kiểm bằng Python.

Xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp11 phút đọc

Quản lý đơn hàng xuất khẩu bằng phần mềm: từ báo giá, booking, tờ khai tới bộ chứng từ và tiền về

Một đơn xuất khẩu đi qua khoảng chín bước và sinh dữ liệu ở mỗi bước: báo giá, PI, tiền cọc, sản xuất, booking, đóng hàng, tờ khai, vận đơn, C/O, thanh toán. Bài chỉ ra dữ liệu nào cần nhập một lần để các bước sau dùng lại, bộ cột tối thiểu của bảng theo dõi đơn, việc của từng vị trí nhân viên xuất nhập khẩu, cách phần mềm nội bộ nối với các hệ thống nhà nước như VNACCS, Cổng một cửa quốc gia, eCoSys, và cách chọn giữa Excel, phần mềm đóng gói, phần mềm viết riêng.

Xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp12 phút đọc

FOB, CIF, CFR, FCA, DAP: chọn điều kiện Incoterms nào cho đơn hàng xuất khẩu đầu tiên

FOB, CFR và CIF chuyển rủi ro sang người mua khi hàng đã lên tàu ở cảng xếp, dù người bán có trả cước hay không; FCA chuyển rủi ro khi giao hàng cho người chuyên chở, hợp với hàng container; DAP để người bán chịu rủi ro tới nơi đến. Bài so sánh năm điều kiện hay dùng nhất theo Incoterms 2020, kèm bảng khoản chi theo bên, ví dụ quy đổi giá FOB sang CFR, CIF kiểm bằng Python và ảnh hưởng tới trị giá hải quan.

Nhận bài mới

Để lại email để nhận bài mới của series Xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp, hoặc theo dõi bằng RSS.

RSS Xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp

Email chỉ dùng để gửi bài mới, xem Chính sách bảo mật.

Trao đổi về dự án

Cần tư vấn?