Bỏ qua menu, vào nội dung chính

Mẫu cam kết bảo mật thông tin

Liệt kê thông tin mật, thời hạn bảo mật, mức bồi thường; bật điều khoản không cạnh tranh nếu cần. Tải Word hoặc in PDF.

Đã kiểm theo quy định hiệu lực ngày 26/09/2026Phiên bản 1.08 căn cứ pháp lý
Bên sử dụng lao động
Người lao động
Bảo mật
Không cạnh tranh
5.000.000 đ
Ngày lập

Công ty TNHH Ví Dụ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2026

Thoả thuận bảo mật thông tin

Kèm Hợp đồng lao động số 08/2026/HĐLĐ

Căn cứ khoản 2 Điều 21 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và Luật Sở hữu trí tuệ;[1][2][3]

BÊN A: Công ty TNHH Ví Dụ

- Mã số thuế: 0100000000; địa chỉ: Số 1 đường Ví Dụ, phường Hoàng Mai, Hà Nội; đại diện: Ông/Bà Trần Văn B, chức vụ: Giám đốc

BÊN B: Nguyễn Văn A

- Số CCCD/định danh cá nhân: 001098000000; chức danh: Trưởng nhóm phát triển phần mềm

Điều 1. Thông tin mật[4]

- Thông tin mật gồm: mã nguồn, tài liệu thiết kế hệ thống; danh sách khách hàng, bảng giá, điều khoản hợp đồng với khách hàng; kế hoạch kinh doanh chưa công bố; dữ liệu cá nhân của khách hàng và nhân viên.

- Không là thông tin mật: thông tin đã công khai không do lỗi của Bên B, hiểu biết thông thường trong nghề, thông tin Bên B phải cung cấp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 2. Nghĩa vụ của Bên B[5]

- Chỉ sử dụng thông tin mật để thực hiện công việc được giao; không tiết lộ, sao chép, mang ra ngoài khi chưa được Bên A cho phép bằng văn bản.

- Chỉ truy cập dữ liệu cá nhân của khách hàng, đồng nghiệp trong phạm vi được phân quyền.

- Khi chấm dứt hợp đồng, bàn giao và xoá toàn bộ tài liệu, dữ liệu chứa thông tin mật trên thiết bị cá nhân.

Điều 3. Thời hạn bảo mật

- Nghĩa vụ bảo mật áp dụng trong thời gian làm việc và 03 năm kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.

Điều 5. Xử lý vi phạm[7][8]

- Trong thời gian làm việc, hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ được xử lý kỷ luật theo nội quy lao động, có thể đến sa thải nếu nội quy quy định.

- Bên B vi phạm thoả thuận này thì bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế Bên A chứng minh được.

- Tranh chấp giải quyết bằng thương lượng, hoà giải; không thành thì theo thủ tục giải quyết tranh chấp lao động.

Điều 6. Hiệu lực

- Thoả thuận là bộ phận kèm Hợp đồng lao động số 08/2026/HĐLĐ, lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, có hiệu lực từ ngày ký.

BÊN B

(Ký, ghi rõ họ tên)

Nguyễn Văn A

BÊN A

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Trần Văn B

Dữ liệu chỉ nằm trong trình duyệt của bạn, không gửi đi đâu. Số [n] là chú thích căn cứ pháp lý, không in ra tệp.

Căn cứ pháp lý

  1. [1]

    Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), khoản 2 Điều 21

    Người lao động làm việc liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ thì người sử dụng lao động có quyền thoả thuận bằng văn bản về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật, quyền lợi và việc bồi thường khi vi phạm.

    Hiệu lực: 01/01/2021Kiểm ngày 26/09/2026
  2. [2]

    Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, Điều 4

    Hướng dẫn khoản 2 Điều 21 Bộ luật Lao động: thoả thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ ghi trong hợp đồng lao động hoặc văn bản khác; người lao động vi phạm thì bồi thường theo thoả thuận.

    Hiệu lực: 01/02/2021Kiểm ngày 26/09/2026Cần rà soát: Chưa đọc được toàn văn từ nguồn chính thức (vbpl.vn không trả nội dung cho máy); cần xác nhận Thông tư còn hiệu lực sau khi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hợp nhất vào Bộ Nội vụ năm 2025.
  3. [3]

    Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019, 2022), khoản 23 Điều 4, Điều 84

    Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ, có khả năng sử dụng trong kinh doanh; được bảo hộ khi không phải hiểu biết thông thường, tạo lợi thế và được chủ sở hữu bảo mật bằng biện pháp cần thiết.

    Hiệu lực: 01/07/2006Kiểm ngày 26/09/2026Cần rà soát: Chưa đối chiếu với văn bản sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ năm 2025 (nếu có hiệu lực tại ngày kiểm).
  4. [4]

    Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), Điều 16

    Hai bên phải cung cấp trung thực thông tin liên quan (công việc, lương, điều kiện làm việc; họ tên, tuổi, trình độ, sức khoẻ) khi giao kết.

    Hiệu lực: 01/01/2021Kiểm ngày 26/09/2026
  5. [5]

    Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân (91/2025/QH15), khoản 2, khoản 3 Điều 25

    Dữ liệu người lao động lưu theo thời hạn luật định hoặc thoả thuận, xoá khi chấm dứt hợp đồng trừ khi có thoả thuận, luật quy định khác; biện pháp giám sát bằng công nghệ phải hợp pháp và người lao động biết rõ.

    Hiệu lực: 01/01/2026Kiểm ngày 26/09/2026
  6. [6]

    Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), khoản 1 Điều 10

    Người lao động được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm.

    Hiệu lực: 01/01/2021Kiểm ngày 26/09/2026
  7. [7]

    Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), khoản 2 Điều 125

    Được sa thải người lao động tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động khi hành vi đó được quy định trong nội quy lao động.

    Hiệu lực: 01/01/2021Kiểm ngày 26/09/2026
  8. [8]

    Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH), Điều 129

    Người lao động gây thiệt hại tài sản phải bồi thường theo pháp luật hoặc nội quy; thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất, giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng thì bồi thường nhiều nhất 03 tháng tiền lương.

    Hiệu lực: 01/01/2021Kiểm ngày 26/09/2026

Luật đổi gần đây

  • 01/01/2026Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15 có hiệu lực; Điều 25 quy định riêng về dữ liệu trong tuyển dụng và quản lý người lao động.
  • Phiên bản 1.026/09/2026: bản đầu tiên, đối chiếu với quy định có hiệu lực tại ngày này. Khi luật đổi, mẫu được cập nhật và ghi phiên bản mới tại đây.

Hướng dẫn điền

Các bước

  1. Chỉ ký với người làm việc liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; đó là điều kiện của khoản 2 Điều 21 Bộ luật Lao động.
  2. Liệt kê thông tin mật cụ thể theo công việc; ghi chung "mọi thông tin của công ty" khó được công nhận khi tranh chấp.
  3. Muốn xử lý kỷ luật hành vi tiết lộ bí mật thì nội quy lao động phải quy định hành vi đó (khoản 2 Điều 125).
  4. Điều khoản không cạnh tranh: pháp luật lao động không quy định trực tiếp và thực tiễn xét xử chưa thống nhất vì quyền tự do việc làm (khoản 1 Điều 10). Nếu dùng, giữ phạm vi hẹp, thời hạn ngắn, có khoản bù đắp, và hỏi luật sư trước khi ký.

Lỗi thường gặp

  • Cấm làm việc cho "bất kỳ công ty nào cùng ngành" trong nhiều năm, không có khoản bù đắp: dễ bị coi là hạn chế quyền làm việc.
  • Ấn định mức phạt cố định rất cao thay vì bồi thường theo thiệt hại thực tế chứng minh được.
  • Không thu hồi tài khoản, thiết bị khi nhân viên nghỉ việc, rồi dựa hoàn toàn vào cam kết.
  • Đưa vào cam kết việc giám sát email, máy tính cá nhân mà người lao động không được biết rõ: trái khoản 3 Điều 25 Luật 91/2025/QH15.

Câu hỏi thường gặp

Công ty có được yêu cầu nhân viên ký cam kết bảo mật không?

Có, với người lao động làm việc liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ: hai bên thoả thuận bằng văn bản về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật, quyền lợi và bồi thường khi vi phạm (khoản 2 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019).

Điều khoản không cạnh tranh có hiệu lực không?

Bộ luật Lao động không quy định trực tiếp về không cạnh tranh sau khi nghỉ việc, trong khi khoản 1 Điều 10 bảo đảm quyền làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào. Thực tiễn xét xử chưa thống nhất; điều khoản có phạm vi hẹp, thời hạn ngắn, có bù đắp thì khả năng được công nhận cao hơn. Nên hỏi luật sư.

Nhân viên tiết lộ bí mật kinh doanh bị xử lý thế nào?

Trong thời gian làm việc có thể bị sa thải nếu nội quy lao động quy định hành vi này (khoản 2 Điều 125), và phải bồi thường theo thoả thuận. Hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh còn có thể bị xử lý theo pháp luật sở hữu trí tuệ.

Thế nào là bí mật kinh doanh?

Là thông tin thu được từ đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh; được bảo hộ khi không phải hiểu biết thông thường và được chủ sở hữu bảo mật bằng biện pháp cần thiết (Luật Sở hữu trí tuệ).

Cam kết bảo mật có cần đóng dấu, công chứng không?

Không cần công chứng. Hai bên ký, công ty đóng dấu nếu có; nên lập kèm hợp đồng lao động và mỗi bên giữ một bản.

Trao đổi về dự án