Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường năm 2026 là đủ 61 tuổi 6 tháng với nam và đủ 57 tuổi với nữ, theo Điều 169 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 và Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP. Mỗi năm, tuổi nghỉ hưu của nam tăng 3 tháng cho tới 62 tuổi vào năm 2028, của nữ tăng 4 tháng cho tới 60 tuổi vào năm 2035. Nhận định của bài: tuổi nghỉ hưu tra theo năm người đó đủ tuổi, không theo năm sinh, nên hai người sinh cùng năm có thể nghỉ hưu ở hai mốc tuổi khác nhau, và bảng tra đúng phải chia theo tháng sinh.
Cụm "tuổi nghỉ hưu" có khoảng 4.400 lượt tìm mỗi tháng (Semrush, 26/09/2026). Bảng trong bài do ALODEV tính lại từ lộ trình của Nghị định 135/2020/NĐ-CP, tra nguyên văn ngày 26/09/2026; văn bản này có hiệu lực từ 01/01/2021 và chưa bị thay thế tại ngày tra.
Lộ trình: nam thêm 3 tháng, nữ thêm 4 tháng mỗi năm
Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP bắt đầu từ năm 2021 với 60 tuổi 3 tháng cho nam và 55 tuổi 4 tháng cho nữ. Nam chạm mốc cuối 62 tuổi sau 8 năm, nữ chạm 60 tuổi sau 15 năm, nên từ 2028 đến 2035 chỉ còn tuổi nghỉ hưu của nữ tiếp tục tăng.

Bảng tra theo tháng năm sinh
Cách đọc: tìm dòng có khoảng tháng năm sinh chứa ngày sinh của mình; cột bên trái là năm người đó đủ tuổi nghỉ hưu và tuổi tương ứng. Bảng do ALODEV tính bằng cách cộng tuổi nghỉ hưu của từng năm vào tháng sinh, rồi đối chiếu với các mốc trong Nghị định.
| Năm đủ tuổi | Tuổi nam | Nam sinh từ tháng đến tháng | Tuổi nữ | Nữ sinh từ tháng đến tháng |
|---|---|---|---|---|
| 2024 | 61 tuổi | 04/1963 đến 12/1963 | 56 tuổi 4 tháng | 01/1968 đến 08/1968 |
| 2025 | 61 tuổi 3 tháng | 01/1964 đến 09/1964 | 56 tuổi 8 tháng | 09/1968 đến 04/1969 |
| 2026 | 61 tuổi 6 tháng | 10/1964 đến 06/1965 | 57 tuổi | 05/1969 đến 12/1969 |
| 2027 | 61 tuổi 9 tháng | 07/1965 đến 03/1966 | 57 tuổi 4 tháng | 01/1970 đến 08/1970 |
| 2028 | 62 tuổi | 04/1966 đến 12/1966 | 57 tuổi 8 tháng | 09/1970 đến 04/1971 |
| 2029 | 62 tuổi | 01/1967 đến 12/1967 | 58 tuổi | 05/1971 đến 12/1971 |
| 2030 | 62 tuổi | 01/1968 đến 12/1968 | 58 tuổi 4 tháng | 01/1972 đến 08/1972 |
| 2031 | 62 tuổi | 01/1969 đến 12/1969 | 58 tuổi 8 tháng | 09/1972 đến 04/1973 |
| 2032 | 62 tuổi | 01/1970 đến 12/1970 | 59 tuổi | 05/1973 đến 12/1973 |
| 2033 | 62 tuổi | 01/1971 đến 12/1971 | 59 tuổi 4 tháng | 01/1974 đến 08/1974 |
| 2034 | 62 tuổi | 01/1972 đến 12/1972 | 59 tuổi 8 tháng | 09/1974 đến 04/1975 |
| 2035 | 62 tuổi | 01/1973 đến 12/1973 | 60 tuổi | 05/1975 đến 12/1975 |
Ví dụ đọc bảng: một người nam sinh tháng 9/1964 và một người nam sinh tháng 11/1964 cùng sinh năm 1964, nhưng người thứ nhất đủ 61 tuổi 3 tháng vào tháng 12/2025 nên nghỉ theo mốc năm 2025, người thứ hai đủ 61 tuổi 3 tháng vào tháng 02/2026, khi mốc đã lên 61 tuổi 6 tháng, nên nghỉ ở tuổi 61 tuổi 6 tháng vào tháng 05/2026. Hai tháng sinh cách nhau hai tháng, thời điểm nghỉ hưu cách nhau năm tháng.
Tháng nghỉ hưu và tháng bắt đầu nhận lương hưu
Điều 3 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi nghỉ hưu; thời điểm hưởng chế độ hưu trí là ngày đầu tiên của tháng liền sau. Hồ sơ chỉ có năm sinh, không có ngày tháng thì lấy ngày 01/01 của năm sinh. Người tiếp tục làm việc sau khi đủ tuổi thì thời điểm nghỉ hưu là thời điểm chấm dứt hợp đồng.
Ví dụ: ông Bình sinh ngày 20/10/1964. Tới ngày 30/04/2026, ông được 61 năm 6 tháng 10 ngày, tức đã đủ 61 tuổi 6 tháng trong tháng 4/2026. Ông nghỉ hưu khi kết thúc ngày 30/04/2026 và hưởng lương hưu từ ngày 01/05/2026. Có thể kiểm tra tuổi chính xác đến ngày bằng công cụ tính tuổi.

Phòng nhân sự nên lập danh sách nhân viên sẽ đủ tuổi trong 12 tháng tới và thông báo trước. Công ty cần ra quyết định nghỉ hưu hoặc thoả thuận tiếp tục làm việc trước tháng đủ tuổi, và báo giảm lao động đúng tháng để hồ sơ lương hưu không bị treo.
Được nghỉ sớm hơn tối đa 5 tuổi, hoặc muộn hơn
Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP cho nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 5 tuổi với người có từ đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục của Nhà nước; người có từ đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn (kể cả thời gian làm ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước 01/01/2021); người bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên. Năm 2026, tuổi nghỉ hưu thấp nhất của nhóm này là 56 tuổi 6 tháng với nam và 52 tuổi với nữ.
Người nghỉ hưu sớm vì suy giảm khả năng lao động theo Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 phải có từ đủ 20 năm đóng, và lương hưu bị giảm 2% cho mỗi năm nghỉ trước tuổi. Người làm nghề nặng nhọc, độc hại đủ 15 năm thì nghỉ sớm mà không bị giảm theo Điều 64.
Chiều ngược lại, khoản 4 Điều 169 Bộ luật Lao động cho người có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 5 tuổi; ngoài ra người lao động có thể thoả thuận với công ty tiếp tục làm việc sau tuổi nghỉ hưu (Điều 6 Nghị định 135/2020/NĐ-CP).
Đủ tuổi rồi, đủ điều kiện lương hưu chưa
Tuổi chỉ là một nửa điều kiện. Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 yêu cầu thêm từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, giảm từ mức 20 năm của luật cũ. Người đủ tuổi mà thiếu năm đóng có ba lựa chọn:
- Thiếu tối đa 6 tháng: được đóng một lần cho số tháng còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu (khoản 7 Điều 33).
- Tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho đủ 15 năm.
- Hưởng bảo hiểm xã hội một lần, hoặc chọn trợ cấp hằng tháng theo Điều 23 nếu không nhận một lần.

Tỷ lệ hưởng và cách tính mức bình quân tiền lương là nội dung của tập tiếp theo. Trước khi quyết định nhận một lần hay chờ đủ năm đóng, nên thử cả hai phương án bằng công cụ tính lương hưu và công cụ tính BHXH một lần.
Câu hỏi thường gặp
Tuổi nghỉ hưu năm 2026 là bao nhiêu?
Trong điều kiện lao động bình thường: nam đủ 61 tuổi 6 tháng, nữ đủ 57 tuổi. Nhóm được nghỉ sớm theo Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP: nam 56 tuổi 6 tháng, nữ 52 tuổi.
Nữ sinh năm 1970 nghỉ hưu năm nào?
Nữ sinh từ tháng 01 đến tháng 08/1970 đủ 57 tuổi 4 tháng trong năm 2027; sinh từ tháng 09 đến tháng 12/1970 đủ 57 tuổi 8 tháng trong năm 2028. Tháng nghỉ hưu là tháng đủ tuổi, nhận lương hưu từ tháng sau.
Nam sinh năm 1966 nghỉ hưu năm nào?
Nam sinh từ tháng 01 đến tháng 03/1966 đủ 61 tuổi 9 tháng trong năm 2027; sinh từ tháng 04 đến tháng 12/1966 đủ 62 tuổi trong năm 2028.
Nghỉ hưu vào ngày nào trong tháng?
Thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi, không phải đúng ngày sinh nhật. Lương hưu tính từ ngày đầu tiên của tháng liền sau.
Đủ tuổi nghỉ hưu mà công ty muốn giữ lại thì sao?
Hai bên có thể thoả thuận tiếp tục làm việc theo Điều 6 Nghị định 135/2020/NĐ-CP. Người đã đủ điều kiện hưởng lương hưu không thuộc diện đóng bảo hiểm thất nghiệp và không được trợ cấp thôi việc khi nghỉ.





