Mẫu giấy ủy quyền
Điền bên ủy quyền, bên nhận ủy quyền, phạm vi và thời hạn. Tải Word hoặc in PDF để ký.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2026
Giấy ủy quyền
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13;[1]
BÊN ỦY QUYỀN: Công ty TNHH Ví Dụ[2]
- Mã số doanh nghiệp 0100000000
- Địa chỉ: Số 1 đường Ví Dụ, phường Hoàng Mai, Hà Nội
- Người đại diện: Trần Văn B, Giám đốc
BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN: Ông/Bà Nguyễn Văn A
- Số CCCD/định danh cá nhân: 001098000000
- Chức vụ: Nhân viên hành chính
- Nơi cư trú: Phường Cầu Giấy, Hà Nội
1. Nội dung ủy quyền[3]
Thay mặt công ty nộp và nhận kết quả hồ sơ điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội của người lao động tại cơ quan bảo hiểm xã hội; ký các giấy tờ tiếp nhận, bàn giao liên quan.
Bên được ủy quyền chỉ thực hiện trong phạm vi nêu trên, không được ủy quyền lại cho người khác nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên ủy quyền.
2. Thời hạn ủy quyền[4]
Từ ngày 01/10/2026 đến ngày 31/12/2026, hoặc đến khi công việc được ủy quyền hoàn thành, tuỳ điều kiện nào đến trước.
3. Cam kết
Bên ủy quyền chịu trách nhiệm về công việc do Bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền. Bên được ủy quyền thực hiện đúng nội dung, báo lại kết quả và giao lại giấy tờ đã nhận.
Giấy ủy quyền lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.[5]
BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Nguyễn Văn A
BÊN ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
Dữ liệu chỉ nằm trong trình duyệt của bạn, không gửi đi đâu. Số [n] là chú thích căn cứ pháp lý, không in ra tệp.
Căn cứ pháp lý
- [1]
Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13), Điều 138
Cá nhân, pháp nhân có thể uỷ quyền cho người khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
- [2]
Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14, sửa đổi 2025), Điều 12
Người đại diện theo pháp luật đại diện doanh nghiệp xác lập, thực hiện giao dịch; có thể uỷ quyền cho người khác bằng văn bản.
- [3]
Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13), Điều 141
Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch trong phạm vi đại diện.
- [4]
Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13), Điều 140
Thời hạn đại diện theo văn bản uỷ quyền; không xác định được thì có thời hạn 01 năm kể từ ngày xác lập quan hệ đại diện.
- [5]
Luật Công chứng 2024 (46/2024/QH15), quy định về công chứng hợp đồng uỷ quyền
Giấy uỷ quyền do một bên lập không bắt buộc công chứng theo luật chung, nhưng nhiều thủ tục (nhà đất, ngân hàng, một số cơ quan) chỉ nhận uỷ quyền có công chứng hoặc chứng thực.
Luật đổi gần đây
- 01/07/2025Luật Công chứng 2024 (46/2024/QH15) có hiệu lực, thay Luật Công chứng 2014.
- Phiên bản 1.026/09/2026: bản đầu tiên, đối chiếu với quy định có hiệu lực tại ngày này. Khi luật đổi, mẫu được cập nhật và ghi phiên bản mới tại đây.
Hướng dẫn điền
Các bước
- Ghi nội dung ủy quyền là VIỆC CỤ THỂ (nộp hồ sơ gì, ở đâu); tránh ghi chung "thay mặt giải quyết mọi việc".
- Ghi thời hạn. Không ghi thì thời hạn mặc định là 01 năm kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.
- Công ty ủy quyền: người ký là người đại diện theo pháp luật, đóng dấu nếu công ty có dấu.
- Hỏi trước nơi nhận hồ sơ có yêu cầu công chứng, chứng thực chữ ký không (nhà đất, ngân hàng thường yêu cầu).
Lỗi thường gặp
- Ủy quyền bán, tặng cho nhà đất bằng giấy ủy quyền đơn phương: phần lớn thủ tục này đòi hợp đồng ủy quyền có công chứng.
- Không ghi số giấy tờ tuỳ thân của người được ủy quyền, cơ quan không đối chiếu được.
- Phạm vi quá rộng, người được ủy quyền làm vượt ý chí của bên ủy quyền.
Giấy ủy quyền: những điều cần biết
Giấy ủy quyền là gì
Giấy ủy quyền là văn bản một người (bên ủy quyền) giao cho người khác (bên được ủy quyền, người được ủy quyền) thay mình thực hiện một hoặc một số công việc trong phạm vi và thời hạn ghi rõ. Căn cứ là chế định đại diện theo ủy quyền của Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 138 đến Điều 141): cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho người khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, và người được ủy quyền chỉ được làm trong phạm vi đã giao.
Mẫu giấy ủy quyền trên trang dùng được cho hai tình huống hay gặp nhất: công ty ủy quyền cho nhân viên đi nộp, nhận hồ sơ; cá nhân ủy quyền cho người thân nhận thay giấy tờ, tiền, hàng.
Phân biệt giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền
- Giấy ủy quyền do một bên lập và ký; người được ủy quyền không cam kết nghĩa vụ gì trên giấy. Hợp với việc đơn giản, một lần, không có thù lao.
- Hợp đồng ủy quyền (Điều 562 đến Điều 569 Bộ luật Dân sự) do hai bên cùng ký, ghi quyền và nghĩa vụ của cả hai, có thể có thù lao, và có quy định riêng về đơn phương chấm dứt, ủy quyền lại.
- Nhiều thủ tục liên quan tới nhà đất, xe, tài sản có đăng ký thường đòi hợp đồng ủy quyền có công chứng chứ không nhận giấy ủy quyền đơn phương. Hỏi trước nơi nhận hồ sơ để chọn đúng loại văn bản.
Mẫu giấy ủy quyền công ty cho cá nhân
Khi bên ủy quyền là doanh nghiệp, người ký là người đại diện theo pháp luật ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020), đóng dấu nếu công ty có dấu. Ghi mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, họ tên và chức danh người ký.
Bên được ủy quyền là nhân viên thì ghi thêm chức vụ; số định danh cá nhân giúp cơ quan nhận hồ sơ đối chiếu với giấy tờ tùy thân khi người đó đến làm việc.
Cách viết phạm vi và thời hạn ủy quyền
- Phạm vi: ghi việc cụ thể, nơi thực hiện và các giấy tờ được ký thay. Ví dụ "nộp và nhận kết quả hồ sơ điều chỉnh thông tin BHXH tại cơ quan BHXH quận X" tốt hơn "thay mặt giải quyết mọi việc".
- Thời hạn: ghi từ ngày, đến ngày. Nếu không ghi và không xác định được, thời hạn đại diện là 01 năm kể từ ngày xác lập quan hệ đại diện (Điều 140 Bộ luật Dân sự).
- Ủy quyền lại: nếu không muốn người được ủy quyền giao tiếp cho người khác, ghi rõ như trong mẫu.
Khi nào giấy ủy quyền cần công chứng, chứng thực
Luật không bắt buộc mọi giấy ủy quyền phải công chứng. Việc công chứng hợp đồng ủy quyền hiện theo Luật Công chứng 2024 (46/2024/QH15, hiệu lực 01/07/2025). Trên thực tế, ngân hàng, văn phòng đăng ký đất đai và nhiều cơ quan chỉ chấp nhận văn bản ủy quyền có công chứng hoặc chứng thực chữ ký, nên cần hỏi trước để khỏi đi lại hai lần.
Những việc không nên hoặc không thể ủy quyền bằng giấy
- Việc pháp luật yêu cầu đích thân thực hiện, ví dụ đăng ký kết hôn (hai bên phải có mặt) hay lập di chúc.
- Chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, mua bán nhà: dùng hợp đồng ủy quyền công chứng theo yêu cầu của thủ tục, không dùng giấy ủy quyền đơn phương.
- Ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân: dùng mẫu của cơ quan thuế.
Chấm dứt ủy quyền
Ủy quyền chấm dứt khi hết thời hạn, khi công việc đã hoàn thành, hoặc khi một bên chấm dứt theo quy định. Muốn rút ủy quyền trước hạn, bên ủy quyền nên báo bằng văn bản cho người được ủy quyền và cho nơi đang giải quyết hồ sơ, để tránh người được ủy quyền tiếp tục giao dịch nhân danh mình. Hợp đồng ủy quyền có quy định riêng về quyền đơn phương chấm dứt tại Điều 569 Bộ luật Dân sự.
Câu hỏi thường gặp
Giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền khác nhau thế nào?
Giấy ủy quyền do một bên lập, thường cho việc đơn giản (nhận thay, nộp hồ sơ). Hợp đồng ủy quyền có hai bên cùng ký, dùng khi cần ràng buộc nghĩa vụ hai bên hoặc khi thủ tục yêu cầu (Điều 562 Bộ luật Dân sự).
Giấy ủy quyền có cần công chứng không?
Luật chung không bắt buộc, nhưng nhiều thủ tục (nhà đất, một số giao dịch ngân hàng) chỉ chấp nhận văn bản ủy quyền có công chứng hoặc chứng thực. Hãy hỏi nơi nhận hồ sơ.
Không ghi thời hạn thì giấy ủy quyền có hiệu lực bao lâu?
01 năm kể từ ngày xác lập quan hệ đại diện (Điều 140 Bộ luật Dân sự 2015).
Người được ủy quyền có được ủy quyền lại cho người khác không?
Chỉ khi bên ủy quyền đồng ý. Mẫu trên ghi rõ bên được ủy quyền không được ủy quyền lại nếu không có văn bản đồng ý của bên ủy quyền; với hợp đồng ủy quyền, việc ủy quyền lại theo Điều 564 Bộ luật Dân sự.
Mẫu giấy ủy quyền công ty cho cá nhân do ai ký?
Người đại diện theo pháp luật của công ty (Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020) ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu nếu công ty có dấu. Người được ủy quyền ký ở ô bên được ủy quyền để xác nhận đã nhận việc.
Ủy quyền quyết toán thuế TNCN có dùng mẫu này không?
Không. Ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân dùng mẫu của cơ quan thuế (mẫu 08/UQ-QTT-TNCN hoặc mẫu thay thế hiện hành).