Bỏ qua menu, vào nội dung chính

Mẫu hợp đồng nguyên tắc

Khung điều khoản chung cho đặt hàng nhiều lần; mỗi lần đặt dùng đơn đặt hàng hoặc phụ lục.

Đã kiểm theo quy định hiệu lực ngày 26/09/2026Phiên bản 1.06 căn cứ pháp lý
Bên bán (Bên A)
Bên mua (Bên B)
Nguyên tắc
Ngày lập

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2026

Hợp đồng nguyên tắc

Số: 08/2026/HĐ

Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13; Luật Thương mại số 36/2005/QH11;[1][2]

BÊN BÁN (Bên A): Công ty TNHH Ví Dụ

- MST 0100000000; địa chỉ: Số 1 đường Ví Dụ, phường Hoàng Mai, Hà Nội

- Đại diện: Trần Văn B, Giám đốc

BÊN MUA (Bên B): Công ty Cổ phần Mẫu Thử

- MST 0200000000; địa chỉ: Số 2 đường Mẫu, phường Bến Thành, TP. Hồ Chí Minh

- Đại diện: Phạm Văn D, Giám đốc

Điều 1. Phạm vi

- Hai bên thống nhất các nguyên tắc chung cho việc Bên A cung cấp văn phòng phẩm và vật tư tiêu hao cho Bên B trong thời hạn hợp đồng. Số lượng, chủng loại, thời gian giao cụ thể của từng lần được xác định trong đơn đặt hàng.

Điều 2. Đặt hàng và xác nhận[3]

- Bên B đặt hàng bằng đơn đặt hàng gửi qua email đã đăng ký của hai bên. Bên A xác nhận trong 24 giờ làm việc; đơn hàng đã xác nhận là một bộ phận không tách rời của hợp đồng này.

Điều 3. Giá

- Giá theo bảng giá Bên A gửi mỗi quý, được Bên B xác nhận. Giá ghi trong đơn hàng đã xác nhận không thay đổi trong lần giao đó.

Điều 4. Giao nhận

- Mỗi lần giao hàng có biên bản giao nhận hoặc phiếu giao hàng có chữ ký của người nhận được Bên B chỉ định.

Điều 5. Đối chiếu công nợ và thanh toán[4]

- Hai bên đối chiếu công nợ vào ngày 05 tháng kế tiếp. Bên B thanh toán 30 ngày kể từ ngày đối chiếu công nợ, bằng chuyển khoản, sau khi nhận hoá đơn điện tử.

Điều 6. Phạt vi phạm[5]

- Bên vi phạm chịu phạt tối đa 8% giá trị phần nghĩa vụ vi phạm của đơn hàng liên quan và bồi thường thiệt hại thực tế.

Điều 7. Thời hạn và chấm dứt[6]

- Thời hạn: 12 tháng, tự gia hạn từng 12 tháng nếu không bên nào báo chấm dứt. Chấm dứt hợp đồng không làm mất nghĩa vụ của các đơn hàng đã xác nhận và công nợ chưa thanh toán.

ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN A

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Dữ liệu chỉ nằm trong trình duyệt của bạn, không gửi đi đâu. Số [n] là chú thích căn cứ pháp lý, không in ra tệp.

Căn cứ pháp lý

  1. [1]

    Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13), Điều 385, Điều 398

    Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên; các bên tự thoả thuận nội dung (đối tượng, số lượng, giá, thời hạn, quyền nghĩa vụ, trách nhiệm do vi phạm, giải quyết tranh chấp).

    Hiệu lực: 01/01/2017Kiểm ngày 26/09/2026
  2. [2]

    Luật Thương mại 2005 (36/2005/QH11), Điều 24

    Hợp đồng mua bán hàng hoá thể hiện bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi; loại phải lập văn bản thì theo quy định.

    Hiệu lực: 01/01/2006Kiểm ngày 26/09/2026
  3. [3]

    Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13), Điều 386, Điều 394

    Đề nghị giao kết hợp đồng thể hiện rõ ý định giao kết và chịu ràng buộc; khi có ấn định thời hạn trả lời thì chấp nhận chỉ có hiệu lực trong thời hạn đó.

    Hiệu lực: 01/01/2017Kiểm ngày 26/09/2026
  4. [4]

    Luật Thương mại 2005 (36/2005/QH11), Điều 306

    Chậm thanh toán thì bên bị vi phạm được đòi tiền lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường.

    Hiệu lực: 01/01/2006Kiểm ngày 26/09/2026
  5. [5]

    Luật Thương mại 2005 (36/2005/QH11), Điều 301, Điều 302

    Mức phạt vi phạm hợp đồng thương mại không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm; bồi thường thiệt hại tính riêng theo thiệt hại thực tế.

    Hiệu lực: 01/01/2006Kiểm ngày 26/09/2026
  6. [6]

    Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13), Điều 422, Điều 428

    Hợp đồng chấm dứt khi hoàn thành, theo thoả thuận, bị huỷ bỏ hoặc đơn phương chấm dứt; bên đơn phương chấm dứt phải thông báo ngay cho bên kia.

    Hiệu lực: 01/01/2017Kiểm ngày 26/09/2026

Luật đổi gần đây

  • 01/07/2024Luật Giao dịch điện tử 2023 có hiệu lực: hợp đồng ký điện tử không bị phủ nhận giá trị chỉ vì ở dạng điện tử.
  • Phiên bản 1.026/09/2026: bản đầu tiên, đối chiếu với quy định có hiệu lực tại ngày này. Khi luật đổi, mẫu được cập nhật và ghi phiên bản mới tại đây.

Hướng dẫn điền

Các bước

  1. Hợp đồng nguyên tắc chỉ đặt khung; mỗi lần đặt hàng phải có đơn hàng hoặc phụ lục ghi số lượng, giá, thời gian.
  2. Ghi rõ kênh đặt hàng (email, hệ thống) và ai có quyền đặt, tránh đơn hàng không ai chịu.
  3. Đối chiếu công nợ định kỳ có ký xác nhận hai bên, làm căn cứ thanh toán và quyết toán.

Lỗi thường gặp

  • Chỉ ký hợp đồng nguyên tắc, không lưu đơn hàng từng lần: khi tranh chấp không chứng minh được số lượng, giá.
  • Không ghi cơ chế đổi giá, dẫn đến giao hàng theo giá cũ khi giá vốn đã tăng.

Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng nguyên tắc có giá trị pháp lý không?

Có, là hợp đồng theo Bộ luật Dân sự nếu đủ điều kiện có hiệu lực. Tuy nhiên nó thường chưa đủ nội dung để thực hiện; cần kèm đơn hàng hoặc phụ lục cho từng lần.

Hợp đồng nguyên tắc có dùng làm chứng từ khấu trừ thuế GTGT không?

Hồ sơ khấu trừ gồm hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với hoá đơn từ mức luật định trở lên, và hợp đồng hoặc đơn hàng. Nên hỏi kế toán thuế về trường hợp cụ thể.

Trao đổi về dự án