Trên site đã có hai bài về số hoá phòng khám: một bài đi theo lộ trình sáu giai đoạn từ sổ giấy tới hệ thống thông tin bệnh viện, một bài về các phân hệ đặc thù của nha khoa. Bài này trả lời câu hỏi hẹp hơn mà chủ phòng khám thường hỏi khi đã quyết định dùng phần mềm: chọn sản phẩm nào, kiểm tra ra sao, và hỏi nhà cung cấp những gì trước khi ký.
Bước 1: Xác định loại phòng khám của bạn
Phần mềm quản lý phòng khám trên thị trường được thiết kế cho những kiểu phòng khám khác nhau, và một sản phẩm tốt cho kiểu này có thể thiếu hẳn phần quan trọng của kiểu khác.
- Phòng khám chuyên khoa một bác sĩ hoặc vài bác sĩ (nhi, da liễu, tai mũi họng, sản): luồng khám đơn giản, cần đặt lịch, hồ sơ khám, kê đơn, thu tiền.
- Phòng khám đa khoa: nhiều phòng khám, nhiều bác sĩ, chỉ định cận lâm sàng chéo giữa các phòng, hàng đợi nhiều điểm.
- Phòng khám có nhà thuốc hoặc quầy thuốc tại chỗ: cần quản lý kho thuốc theo lô và hạn dùng, bán thuốc theo đơn và không theo đơn.
- Phòng khám có xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh: cần kết nối với máy xét nghiệm, máy siêu âm, X quang, trả kết quả vào hồ sơ.
- Phòng khám có khám bảo hiểm y tế: cần xuất dữ liệu theo chuẩn của cơ quan quản lý và gửi lên cổng giám định.
- Nha khoa, mắt, thẩm mỹ: có nghiệp vụ đặc thù như sơ đồ răng, kế hoạch điều trị nhiều buổi, đo khúc xạ, liệu trình.
Viết ra phòng khám của bạn thuộc những kiểu nào hiện tại, và kiểu nào trong hai đến ba năm tới. Phần mềm phải phục vụ được cả hai.
Bước 2: Liệt kê luồng khám thật
Một lượt khám điển hình đi qua: đặt lịch hoặc đến trực tiếp, tiếp đón và lấy số thứ tự, đo sinh hiệu, bác sĩ khám và ghi hồ sơ, chỉ định cận lâm sàng nếu có, bệnh nhân đi làm xét nghiệm, bác sĩ xem kết quả và kết luận, kê đơn, thu ngân, phát thuốc, hẹn tái khám. Mỗi phòng khám có biến thể riêng: thu tiền trước hay sau khám, thu từng lần hay gộp cuối, ai nhập sinh hiệu.
Vẽ luồng của chính phòng khám mình trên một tờ giấy, đánh dấu ai làm bước nào. Tờ giấy này là kịch bản để thử phần mềm ở bước sau, và là căn cứ để nhận ra khi nhà cung cấp nói phần mềm làm được nhưng thực tế bắt phòng khám đổi quy trình.
Bước 3: Các phân hệ cần kiểm tra
Đặt lịch và hàng đợi
Đặt lịch theo bác sĩ và khung giờ, nhắc lịch qua tin nhắn hoặc Zalo, bệnh nhân tự đặt qua website hay ứng dụng. Hàng đợi hiển thị số thứ tự trên màn hình phòng chờ và gọi số theo phòng. Với phòng khám đông, phần này quyết định trải nghiệm của bệnh nhân nhiều hơn mọi phân hệ khác.
Hồ sơ khám và bệnh án
Bác sĩ cần ghi nhanh: mẫu khám theo chuyên khoa, chẩn đoán theo mã ICD-10, lịch sử các lần khám trước hiện ngay bên cạnh, đính kèm ảnh và kết quả. Hãy đếm số lần bấm để hoàn tất một lượt khám tái khám đơn giản. Nếu bác sĩ phải gõ nhiều hơn viết tay, bác sĩ sẽ không dùng.
Hồ sơ bệnh án điện tử có quy định riêng của Bộ Y tế về điều kiện triển khai, chữ ký số và lưu trữ. Nếu phòng khám muốn bỏ hẳn bệnh án giấy, hỏi nhà cung cấp phần mềm đáp ứng các quy định đó thế nào, và đối chiếu với văn bản hiện hành của Bộ Y tế thay vì chỉ tin lời giới thiệu.
Kê đơn và liên thông đơn thuốc
Kê đơn từ danh mục thuốc có sẵn, cảnh báo dị ứng và tương tác nếu phần mềm có dữ liệu, in đơn đúng mẫu. Bộ Y tế đã triển khai hệ thống đơn thuốc quốc gia và yêu cầu các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh liên thông đơn thuốc theo lộ trình. Hỏi rõ phần mềm đã kết nối với hệ thống này chưa, và ai chịu trách nhiệm khi kết nối lỗi.
Cận lâm sàng
Chỉ định xét nghiệm, siêu âm, X quang từ màn hình khám; phòng cận lâm sàng nhận danh sách, trả kết quả vào hồ sơ. Nếu có máy xét nghiệm, hỏi phần mềm có kết nối trực tiếp với dòng máy đang dùng không, để kết quả không phải gõ lại. Kết nối máy là phần hay phát sinh chi phí và thời gian nhất.
Nhà thuốc và kho
Kho thuốc theo lô, hạn dùng, xuất theo nguyên tắc hết hạn trước xuất trước, cảnh báo thuốc sắp hết hạn, liên kết đơn kê với phiếu xuất. Nhà thuốc có hoạt động bán lẻ còn chịu quy định riêng về kết nối dữ liệu nhà thuốc, cần kiểm tra thêm.
Thu ngân, bảo hiểm và hoá đơn
Bảng giá dịch vụ, gói khám, thu tiền theo từng dịch vụ, hoàn tiền, công nợ, xuất hoá đơn điện tử. Với phòng khám có bảo hiểm y tế, phần mềm cần xuất dữ liệu theo chuẩn dữ liệu đầu ra do Bộ Y tế ban hành và gửi lên cổng giám định bảo hiểm. Đây là yêu cầu mà một sản phẩm thiết kế cho phòng khám dịch vụ thuần có thể không đáp ứng.
Bước 4: Bảo mật và dữ liệu
Thông tin sức khoẻ thuộc nhóm dữ liệu cá nhân nhạy cảm theo Nghị định 356/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15, và Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 có quy định riêng về giữ bí mật thông tin người bệnh. Khi chọn phần mềm, đây không phải phần phụ.

- Dữ liệu lưu ở đâu, trong nước hay nước ngoài, trên máy chủ của ai.
- Phân quyền: lễ tân không đọc được nội dung bệnh án, bác sĩ chỉ xem bệnh nhân mình khám hoặc theo quy định của phòng khám.
- Nhật ký truy cập: ai mở hồ sơ nào, lúc nào.
- Sao lưu: bao lâu một lần, lưu ở đâu, đã thử khôi phục chưa.
- Hợp đồng quy định gì về quyền sở hữu dữ liệu, và điều kiện xuất toàn bộ dữ liệu khi ngừng dùng.
Bước 5: Thử với bác sĩ thật, dữ liệu thật
Buổi giới thiệu của nhà cung cấp luôn chạy trơn tru vì dùng dữ liệu mẫu và người thao tác quen tay. Hãy xin môi trường dùng thử, nhập hai mươi bệnh nhân với tình huống thật của phòng khám, và để chính bác sĩ, lễ tân, thu ngân chạy thử một buổi. Ghi lại mọi chỗ phải hỏi cách làm.
- Bệnh nhân tái khám: tìm hồ sơ cũ mất bao lâu, lịch sử có hiện đủ không.
- Bệnh nhân làm xét nghiệm rồi quay lại: kết quả có tự về hồ sơ không.
- Hoàn tiền một dịch vụ đã thu nhưng không làm.
- Bệnh nhân đổi thông tin hành chính sau khi đã khám.
- Mất mạng giữa buổi: phần mềm xử lý ra sao.
Câu hỏi nên hỏi nhà cung cấp trước khi ký
- Phần mềm đã kết nối với hệ thống đơn thuốc quốc gia và cổng giám định bảo hiểm (nếu cần) chưa? Khi quy định thay đổi, ai cập nhật và có tính phí không?
- Có kết nối được với dòng máy xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh đang dùng không? Chi phí kết nối tính riêng hay đã gồm?
- Dữ liệu lưu ở đâu, sao lưu thế nào, thời gian khôi phục khi sự cố là bao lâu?
- Khi ngừng dùng, phòng khám nhận lại dữ liệu ở định dạng nào, trong bao lâu?
- Hỗ trợ trong giờ phòng khám hoạt động, kể cả buổi tối và cuối tuần, qua kênh nào?
- Chi phí tính theo gì: số bác sĩ, số lượt khám, số cơ sở, và tăng thế nào khi mở thêm cơ sở?
- Có thể cho xem một phòng khám cùng quy mô đang dùng thực tế không?
Lựa chọn miễn phí: nói thật về giới hạn
Với phòng khám, lựa chọn miễn phí hẹp hơn nhiều ngành khác. Bảng tính có thể dùng cho lịch hẹn và danh sách bệnh nhân của một phòng khám rất nhỏ, nhưng không nên dùng để lưu nội dung bệnh án: không phân quyền, không có nhật ký truy cập, dễ bị sao chép và gửi nhầm, trái với yêu cầu bảo vệ dữ liệu sức khoẻ. Phần mềm quản lý bệnh nhân miễn phí từ nước ngoài, kể cả mã nguồn mở như OpenEMR, được thiết kế theo quy trình và chuẩn dữ liệu của nước khác, không có sẵn kết nối liên thông của Việt Nam.
Phần lớn nhà cung cấp trong nước có dùng thử. Hãy dùng thời gian thử để kiểm tra theo các bước ở trên. Nếu chi phí là vấn đề chính, hãy chọn sản phẩm có gói nhỏ theo số bác sĩ và có đường nâng cấp rõ ràng, thay vì dùng giải pháp miễn phí không đáp ứng yêu cầu dữ liệu.
Sai lầm hay gặp khi chọn phần mềm phòng khám
- Chủ phòng khám tự chọn mà không để bác sĩ thử. Bác sĩ là người dùng nhiều nhất và quyết định phần mềm có sống được không.
- Chọn theo giá thấp nhất, sau đó phát sinh chi phí kết nối máy xét nghiệm, kết nối bảo hiểm, mở thêm cơ sở.
- Không hỏi điều kiện xuất dữ liệu. Vài năm sau muốn đổi phần mềm, dữ liệu bệnh nhân bị khoá.
- Nhập dữ liệu bệnh nhân cũ ồ ạt không làm sạch, tạo hàng nghìn hồ sơ trùng.
- Dùng chung một tài khoản cho nhiều người, mất khả năng biết ai đã xem hoặc sửa hồ sơ nào.
- Chọn phần mềm cho phòng khám dịch vụ trong khi kế hoạch sắp tới là nhận bảo hiểm y tế.
Khi nào cân nhắc giải pháp riêng
Phần lớn phòng khám nên dùng sản phẩm chuyên ngành có sẵn, vì yêu cầu kết nối liên thông thay đổi theo quy định và nhà cung cấp chuyên ngành có đội theo dõi việc đó. Giải pháp riêng hợp lý cho phần xung quanh: ứng dụng đặt lịch mang thương hiệu phòng khám, Zalo Mini App cho bệnh nhân xem kết quả, cổng chăm sóc khách hàng, báo cáo tổng hợp nhiều cơ sở. Phần này nối vào phần mềm lõi qua API chứ không thay thế nó.
Câu hỏi thường gặp
Phần mềm quản lý phòng khám tư nhân cần những chức năng gì tối thiểu?
Tối thiểu là đặt lịch, hồ sơ bệnh nhân và lượt khám, kê đơn có liên thông theo yêu cầu, thu ngân và báo cáo doanh thu. Nhà thuốc, xét nghiệm, bảo hiểm y tế là các phần bổ sung tuỳ theo mô hình phòng khám.
Có phần mềm quản lý bệnh nhân miễn phí dùng được cho phòng khám không?
Có công cụ miễn phí, nhưng hầu hết không có kết nối liên thông của Việt Nam và không đáp ứng tốt yêu cầu bảo vệ dữ liệu sức khoẻ. Bảng tính chỉ nên dùng cho lịch hẹn, không nên lưu nội dung bệnh án.
Phần mềm phòng khám và phần mềm bệnh viện (HIS) khác nhau thế nào?
HIS phục vụ bệnh viện với nội trú, giường bệnh, phẫu thuật, nhiều khoa phòng và quy trình phức tạp. Phần mềm phòng khám tập trung vào khám ngoại trú, gọn hơn và dễ triển khai hơn. Phòng khám đa khoa lớn có thể cần một phần tính năng của HIS.
Phòng khám nha khoa có dùng chung phần mềm phòng khám đa khoa được không?
Được về mặt hành chính, nhưng thường thiếu sơ đồ răng, kế hoạch điều trị nhiều buổi và theo dõi thanh toán theo giai đoạn. Nha khoa nên chọn sản phẩm có phân hệ nha khoa riêng.
Đổi phần mềm phòng khám có mất dữ liệu cũ không?
Không mất nếu phần mềm cũ cho xuất dữ liệu đầy đủ và phần mềm mới nhận được. Đây là lý do nên hỏi điều kiện xuất dữ liệu ngay từ lúc ký hợp đồng đầu tiên.

